Quyết định số 80/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2025

Quyết định số 80/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh năm 2025. Quyết định này áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.

Số hiệu80/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýLê Ngọc Tuấn — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/12/2024
Ngày áp dụng01/01/2025
Ngày hết hiệu lực31/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 80/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh năm 2025. Quyết định này áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ rừng tự nhiên và lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Các điểm cốt lõi

  • Tổng hợp mức giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục I) và các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng (Phụ lục II).
  • Mức giá quy định tại Bảng giá này chỉ dùng để tính thuế tài nguyên và sử dụng đất nông nghiệp, không có giá trị thanh toán.
  • Nếu giá trên hóa đơn bán hàng cao hơn hoặc bằng giá quy định trong Bảng giá, áp dụng giá ghi trên hóa đơn; nếu thấp hơn, áp dụng mức giá theo Bảng giá này để tính thuế.
  • Đối với các loại tài nguyên chưa được quy định tại Bảng giá, áp dụng mức giá tối thiểu của khung giá ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc tính thuế tài nguyên và sử dụng đất nông nghiệp, tránh tình trạng lợi dụng giá thị trường để trốn thuế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi phải tuân thủ quy định về hóa đơn bán hàng.
  • Doanh nghiệp sản xuất lâm sản có thể gặp áp lực về chi phí, nhưng cũng sẽ tránh được rủi ro trốn thuế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và các loại lâm sản được ban hành khi nào?

Bảng giá này được ban hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.

Nếu hóa đơn bán hàng ghi giá cao hơn mức quy định trong Bảng giá, doanh nghiệp có thể áp dụng giá nào để tính thuế?

Nếu hóa đơn bán hàng ghi giá cao hơn hoặc bằng mức quy định trong Bảng giá, doanh nghiệp sẽ áp dụng giá ghi trên hóa đơn. Nếu thấp hơn, thì áp dụng mức giá theo Bảng giá này.

Các loại tài nguyên chưa được quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên có được áp dụng mức giá tối thiểu của khung giá ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC?

Đúng, đối với các loại tài nguyên này, doanh nghiệp sẽ áp dụng mức giá tối thiểu của khung giá ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.

Các tổ chức, cá nhân sản xuất lâm sản cần lưu ý điều gì khi áp dụng Bảng giá tính thuế?

Các tổ chức, cá nhân cần đảm bảo rằng hóa đơn bán hàng ghi giá cao hơn hoặc bằng mức quy định trong Bảng giá để tránh rủi ro trốn thuế. Nếu không, họ phải áp dụng mức giá theo Bảng giá này.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 80/2024/QĐ-UBND
Kon Tum, ngày 17 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2025
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;

Căn cứ Nghị định số 74-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5320/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2024.

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng, như sau:

1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).

2. Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng để làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Bảng giá

1. Mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên, Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng tại Phụ lục I, II của Điều 1 Quyết định này là mức giá để tính thuế tài nguyên, tính thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành, không có giá trị thanh toán đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ rừng tự nhiên.

2. Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại các Bảng giá này, giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá này, thì áp dụng giá theo các Bảng giá này để tính thuế tài nguyên.

3. Đối với các loại tài nguyên có trong khung giá tính thuế tài nguyên được ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau nhưng chưa được quy định tại các Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này thì giá tính thuế tài nguyên là mức giá tối thiểu của khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Ngọc Tuấn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 14
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 48/2010/QH12 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 Hết hiệu lực 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực 41/2024/TT-BTC Thông tư số 41/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau Còn hiệu lực 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 12/2016/TT-BTC Thông tư số 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Hết hiệu lực
80/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 80/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2025
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.