Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu81/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýNguyễn Tuấn Thanh — Phó Chủ tịch
Cập nhật22/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Ngày ban hành18/12/2025
Ngày áp dụng01/01/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 81/2025/QĐ-UBND Gia Lai, ngày 18 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

 Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 51/2025/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 175/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bới Thông tư số 67/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Căn cứ Kết luận số 149-KL/ĐU ngày 15/12/2025 của Đảng ủy UBND tỉnh về kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh, nhiệm kỳ 2025 - 2030 tại Hội nghị lần thứ 15 về nội dung kinh tế - xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 581/TTr-STC ngày 16/12/2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm: quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tính và thu lệ phí trước bạ đối với nhà.

Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn 58 xã, phường thuộc tỉnh Bình Định được quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.

2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn 77 xã, phường thuộc tỉnh Gia Lai (trước đây) bằng đơn giá nhà được quy định tại phần 1 của Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này nhân (x) với hệ số điều chỉnh được quy định tại phần 2 của Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Gia Lai được quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Giao cho cơ quan thuế xác định lệ phí trước bạ phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí theo quy định. Riêng đối với nhà chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế có văn bản đề nghị gửi Sở Tài chính, để Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan xác định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Quyết định số 81/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành bảng giá để tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 09/03/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước đây) quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 6;

- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐB QH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP + CV VPUBND tỉnh;
- TT Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, T4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)



Nguyễn Tuấn Thanh

 Phụ lục số 01

GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ XÂY MỚI HOÀN CHỈNH TRÊN ĐỊA BÀN 58 XÃ, PHƯỜNG THUỘC TỈNH BÌNH ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Mã hiệu

Loại công trình

ĐVT

Đơn giá

N1

- Nhà từ 2 tầng đến 6 tầng, khung BTCT, mái BTCT, nền lát gạch ceramic, tường sơn nước có bả matít

đồng/m² sàn

5.949.000

N2

- Nhà từ 2 tầng đến 6 tầng, khung BTCT, mái tôn hoặc Fibrô XM, nền lát gạch ceramic, trần thạch cao, tường sơn nước có bả matít. Tầng trên cùng áp dụng mã N2, các tầng dưới áp dụng mã N1

đồng/m² sàn

4.872.000

N3

- Nhà 2 tầng, tường xây gạch chịu lực dày ≥ 150mm, sàn BTCT, nền lát gạch ceramic, tường sơn nước không bả matit, trần thạch cao, mái tôn hoặc Fibrô XM

đồng/m² sàn

4.443.000

N4

- Nhà 1 tầng mái BTCT, khung BTCT, tường xây gạch sơn nước có bả matít, nền lát gạch ceramic

đồng/m² sàn

5.643.000

N5

- Nhà 1 tầng mái tôn hoặc Fibrô XM, tường xây gạch dày ≥ 150 mm, sê nô BTCT, trần thạch cao, nền lát gạch ceramic, tường sơn nước không bả matít

đồng/m² sàn

4.132.000

N6

- Nhà 1 tầng mái tôn hoặc Fibrô XM, trần thạch cao, nền lát gạch ceramic, tường xây gạch sơn nước không bả matít

đồng/m² sàn

3.641.000

N7

- Nhà 1 tầng, tường xây gạch dày ≥ 150mm quét vôi, nền láng vữa xi măng, trần thạch cao, mái tôn hoặc Fibrô XM

đồng/m² sàn

3.050.000

N8

- Nhà 1 tầng, tường xây gạch quét vôi, nền láng vữa xi măng, không trần, mái tôn hoặc Fibrô XM

đồng/m² sàn

2.618.000

N9

- Nhà 1 tầng, tường xây gạch không trát, có bộ phận vách tôn hoặc ván, nền láng VXM, không trần, mái tôn hoặc Fibrô XM, xà gồ gỗ mái không quy cách

đồng/m² sàn

1.977.000

N10

- Nhà sàn có đế trụ bằng đá tán hoặc bê tông; trụ và khung bằng gỗ nhóm 3; mái lợp ngói 22 viên/m²; sàn và vách bằng gỗ ván. Chiều cao từ mặt đế trụ đến mặt sàn ≤ 1,2m

đồng/m² sàn

3.631.000

N11

- Nhà sàn hoặc nhà chòi hoặc nhà sàn bán kiên cố có đế trụ bằng đá tán hoặc bê tông; trụ và khung bằng gỗ nhóm 4 hoặc gỗ tạp hoặc tre; mái lợp ngói 22 viên/m²; sàn và vách bằng gỗ ván hoặc gỗ tạp hoặc tre, nứa. Chiều cao từ mặt đế trụ đến mặt sàn ≤ 1,2m

đồng/m² sàn

2.849.000

N12

- Nhà 1 tầng, tường đất, tôn hoặc ván, nền láng xi măng, mái tôn hoặc Fibrô XM

đồng/m² sàn

1.287.000

N13

- Nhà xưởng (nhà kho) có kèo thép dạng zamil, cột thép hoặc BTCT, mái tôn hoặc Fibrô XM, vách bao che bằng tường gạch hoặc tôn, cửa sắt hoặc gỗ, nền bê tông

đồng/m² sàn

2.555.000

N14

- Nhà xưởng (nhà kho) có kèo thép dạng dàn, cột thép hoặc BTCT, mái tôn hoặc Fibrô XM, vách bao che bằng tường gạch hoặc tôn, cửa sắt hoặc gỗ, nền bê tông

đồng/m² sàn

2.281.000

N15

- Nhà xưởng (kho) có kèo thép không phải dạng zamil và dạng dàn, cột thép hoặc BTCT, mái tôn hoặc Fibrô XM, tường gạch hoặc tôn, nền bê tông

đồng/m² sàn

1.874.000

N16

- Nhà rầm trên mặt nước, trụ bằng bê tông cao 2m-2,5m hoặc kết hợp với trụ bê tông và trụ gỗ; khung sườn bằng gỗ; vách ván dày 1,5cm hoặc kết với tôn; mái tôn hoặc Fibrô XM; sàn bằng gỗ ván dày 3cm

đồng/m² sàn

1.438.000

N17

- Nhà để xe mái tôn hoặc Fibrô XM khung gỗ hoặc thép, có vật liệu bao che, nền xi măng

đồng/m² sàn

781.000

N18

- Mái hiên bằng tôn, hoặc Fibrô XM, nền xi măng

đồng/m² sàn

571.000

Ghi chú:

- Đơn giá nhà trên là đơn giá tối thiểu xây mới hoàn chỉnh.

- Đơn giá 1m² căn hộ nhà chung cư bằng 1,5 lần nhà N1 bảng trên.

- Đơn giá 1m² căn hộ nhà tập thể (trừ nhà 01 tầng) bằng nhà N3 bảng trên.

Phụ lục số 02 

GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ Ở XÂY DỰNG MỚI; NHÀ LÀM VIỆC, NHÀ SỬ DỤNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC XÂY DỰNG MỚI TRÊN ĐỊA BÀN 77 XÃ, PHƯỜNG THUỘC TỈNH GIA LAI (TRƯỚC ĐÂY)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

PHẦN 1. BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ

STT

Loại công trình

ĐVT

Đơn giá

A

NHÀ Ở XÂY DỰNG MỚI

 

 

I

Nhà ở chung cư

 

 

 

Kết cấu khung BTCT, sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, tường xây gạch, nền sàn lát gạch granit có số tầng:

 

 

1

Số tầng ≤ 05 tầng

đồng/m² sàn

6.467.000

2

06 tầng ≤ số tầng ≤ 08 tầng

đồng/m² sàn

7.235.000

3

09 tầng ≤ số tầng ≤ 15 tầng

đồng/m² sàn

8.091.000

4

16 tầng ≤ số tầng ≤ 19 tầng

đồng/m² sàn

8.777.000

5

20 tầng ≤ số tầng ≤ 25 tầng

đồng/m² sàn

9.738.000

II

Nhà ở riêng lẻ

 

 

1

Nhà ở 01 tầng:

 

 

1.1

Móng xây đá, tường xây gạch, nền xi măng, tường trát vữa sơn nước, không có sê nô mặt trước, mái lợp:

 

 

 

- Ngói

đồng/m² sàn

2.995.000

 

- Tôn

đồng/m² sàn

2.940.000

 

- Fibrô xi măng

đồng/m² sàn

2.798.000

1.2

Móng xây đá, tường xây gạch, nền xi măng, tường trát vữa sơn nước, có sê nô mặt trước, mái lợp:

 

 

 

- Ngói

đồng/m² sàn

4.420.000

 

- Tôn

đồng/m² sàn

4.338.000

 

- Fibrô xi măng

đồng/m² sàn

4.317.000

2

Nhà ở 01 tầng có gác lửng, nhà mái bằng, mái thái:

 

 

2.1

Móng xây đá hộc, tường xây gạch chịu lực, nền láng xi măng, tường trát vữa sơn nước, sàn lầu bằng gỗ (gác lửng không đóng trần), mái lợp:

 

 

- Ngói

đồng/m² sàn

4.594.000

 

- Tôn

đồng/m² sàn

4.338.000

 

- Fibrô xi măng

đồng/m² sàn

4.123.000

2.2

Móng xây đá hộc, cột dầm BTCT, tường xây gạch, nền láng xi măng, tường trát vữa sơn nước, sàn gác lửng bằng BTCT, mái lợp:

 

 

 

- Ngói

đồng/m² sàn

4.727.000

 

- Tôn

đồng/m² sàn

4.529.000

2.3

Móng BTCT, hệ khung chịu lực bằng BTCT, tường xây gạch trát vữa, bả ma tít, sơn nước. Gác lửng bằng BTCT. Nền nhà lát gạch ceramic. Mái lợp ngói (kiểu mái thái)

đồng/m² sàn

4.916.000

2.4

Móng xây đá hộc, tường xây gạch, bả ma tít, sơn nước, nền lát gạch ceramic, gác lửng bằng BT, đà gác lửng bằng gỗ, mái lợp tôn, có sê nô mặt đứng. Đóng trần:

 

 

 

- Trần tôn

đồng/m² sàn

4.747.000

 

- Trần nhựa

đồng/m² sàn

4.420.000

3

Nhà ở 01 tầng, khung BTCT chịu lực, tường xây gạch trát vữa sơn nước, nền lát gạch ceramic, mái:

 

 

 

- Bê tông cốt thép

đồng/m² sàn

6.722.000

 

- Ngói

đồng/m² sàn

7.097.000

 

- Tôn

đồng/m² sàn

6.914.000

4

Nhà ở khung BTCT chịu lực, tường xây gạch, sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, nền sàn lát gạch ceramic

 

 

4.1

02 tầng ≤ số tầng ≤ 05 tầng

đồng/m² sàn

6.720.000

4.2

06 tầng ≤ số tầng ≤ 08 tầng

đồng/m² sàn

7.392.000

4.3

09 tầng ≤ số tầng ≤ 15 tầng

đồng/m² sàn

8.132.000

4.4

Số tầng >15 tầng

đồng/m² sàn

8.457.000

5

Nhà ở biệt thự 01 tầng: kết cấu khung BTCT, mái BTCT đổ tại chỗ, tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, tường trát vữa sơn nước

đồng/m² sàn

7.717.000

6

Nhà ở biệt thự 01 tầng: kết cấu khung BTCT đổ tại chỗ, tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, tường trát vữa sơn nước, mái lợp:

 

 

- Ngói

đồng/m² sàn

8.373.000

 

- Tôn

đồng/m² sàn

7.978.000

7

Nhà ở biệt thự 02 tầng đến 03 tầng:

 

 

7.1

Kết cấu khung BTCT, sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, tường xây gạch, nền sàn lát gạch ceramic, tường trát vữa sơn nước

đồng/m² sàn

7.288.000

7.2

Kết cấu khung BTCT, sàn BTCT đổ tại chỗ, tường xây gạch, nền sàn lát gạch ceramic, tường trát vữa sơn nước, mái lợp:

 

 

 

- Ngói

đồng/m² sàn

7.849.000

 

- Tôn

đồng/m² sàn

7.403.000

B

NHÀ LÀM VIỆC, NHÀ SỬ DỤNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC XÂY DỰNG MỚI

 

 

I

Nhà kho

 

 

 

- Khung cột thép hình, tường xây gạch, nền BT, mái lợp tôn

đồng/m² sàn

2.788.000

 

- Khung cột BTCT, tường xây gạch, nền BT, mái lợp tôn

đồng/m² sàn

3.286.000

II

Nhà xưởng

 

 

 

- Khung cột thép hình, vách bao che bằng tôn, nền BT, mái lợp tôn

đồng/m² sàn

1.402.000

 

- Khung cột thép hình, tường xây cao < 2m vách phía trên bao che bằng tôn, nền BT, mái lợp tôn

2

2.103.000

 

- Khung cột thép hình, không có vách bao che, nền BT, mái lợp tôn

đồng/m² sàn

1.201.000

 

- Khung cột BTCT, tường xây gạch nền BT, mái lợp tôn

đồng/m² sàn

2.895.000

III

Nhà làm việc

 

 

1

Nhà làm việc 01 tầng:

 

 

1.1

Tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, mái tôn

 

 

 

- Trần thạch cao

đồng/m² sàn

4.264.000

 

- Trần gỗ

đồng/m² sàn

4.480.000

 

- Trần tôn

đồng/m² sàn

4.361.000

1.2

Tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, mái lợp ngói

 

 

 

- Trần thạch cao

đồng/m² sàn

4.301.000

 

- Trần gỗ

đồng/m² sàn

4.523.000

 

- Trần tôn

đồng/m² sàn

4.403.000

2

Nhà làm việc 02 tầng:

 

 

2.1

Khung, trụ, dầm sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, mái tôn kẽm

 

 

 

- Trần mái BTCT

đồng/m² sàn

6.541.000

 

- Trần gỗ

đồng/m² sàn

5.936.000

 

- Trần tôn

đồng/m² sàn

5.720.000

2.2

Khung, trụ, dầm sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, mái lợp ngói

 

 

 

- Trần mái BTCT

đồng/m² sàn

6.542.000

 

- Trần gỗ

đồng/m² sàn

5.960.000

 

- Trần tôn

đồng/m² sàn

5.782.000

3

Nhà làm việc Khung, trụ, dầm sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, sàn mái BTCT có số tầng:

 

 

3.1

02 tầng ≤ số tầng ≤ 05 tầng

đồng/m² sàn

6.900.000

3.2

06 tầng ≤ số tầng ≤ 09 tầng

đồng/m² sàn

7.082.000

3.3

Số tầng > 09 tầng

đồng/m² sàn

7.188.000

IV

Khách sạn

 

 

 

Khung, trụ, dầm sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, sàn mái BTCT có số tầng:

 

 

1

02 tầng ≤ số tầng ≤ 05 tầng

đồng/m² sàn

9.774.000

2

06 tầng ≤ số tầng ≤ 09 tầng

đồng/m² sàn

10.485.000

3

Số tầng > 9 tầng

đồng/m² sàn

10.695.000

V

Nhà tạm

 

 

1

Nhà xây tạm không tô trát, nền láng xi măng, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn

đồng/m² sàn

1.172.000

 

- Fibrô xi măng

đồng/m² sàn

1.124.000

 

- Ngói

đồng/m² sàn

1.327.000

2

Nhà tạm móng bó xây đá hộc, khung gỗ, vách ván, nền đất, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn

đồng/m² sàn

1.607.000

 

- Fibrô xi măng

đồng/m² sàn

1.513.000

 

- Ngói

đồng/m² sàn

1.812.000

3

Nhà tạm, khung gỗ, vách ván, nền đất, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn

đồng/m² sàn

1.520.000

 

- Fibrô xi măng

đồng/m² sàn

1.390.000

 

- Ngói

đồng/m² sàn

1.690.000

4

Nhà tạm, khung gỗ, vách ván, nền xi măng, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn

đồng/m² sàn

1.607.000

 

- Fibrô xi măng

đồng/m² sàn

1.477.000

 

- Ngói

đồng/m² sàn

1.778.000

5

Nhà tạm nền đất, khung gỗ, vách đất, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn

đồng/m² sàn

893.000

 

- Ngói

đồng/m² sàn

990.000

6

Nhà tạm, khung gỗ, vách tôn, nền xi măng, không đóng trần, mái lợp tôn

đồng/m² sàn

1.536.000

7

Nhà tạm, khung thép, vách tôn, nền xi măng, không đóng trần, mái lợp tôn

đồng/m² sàn

1.251.000

8

Nhà tạm, khung thép, vách tôn, nền đất, không đóng trần, mái lợp tôn

đồng/m² sàn

1.160.000

9

Nhà tạm, khung gỗ, tường bao xây gạch không tô trát, nền láng VXM, không đóng trần, mái:

 

 

 

- Tôn

đồng/m² sàn

2.090.000

 

- Fibrô xi măng

đồng/m² sàn

1.921.000

 

- Ngói

đồng/m² sàn

2.312.000

10

Nhà tạm, khung gỗ, tường bao xây gạch tô trát, nền láng VXM, không đóng trần, mái:

 

 

 

- Tôn

đồng/m² sàn

2.180.000

 

- Fibrô xi măng

đồng/m² sàn

2.012.000

 

- Ngói

đồng/m² sàn

2.403.000

11

Nhà tạm nền đất, khung gỗ, vách tre, nứa, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn

đồng/m² sàn

594.000

 

- Ngói

đồng/m² sàn

666.000

 

- Lá cọ, tranh

đồng/m² sàn

446.000

12

Nhà sàn, khung gỗ, sàn gỗ, vách ván, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn

đồng/m² sàn

3.194.000

 

- Fibrô xi măng

đồng/m² sàn

3.041.000

 

- Ngói

đồng/m² sàn

3.361.000

13

Nhà sàn, khung gỗ, sàn gỗ, vách tôn, không đóng trần, mái lợp:

 

 

 

- Tôn

đồng/m² sàn

2.589.000

 

- Fibrô xi măng

đồng/m² sàn

2.454.000

 

- Ngói

đồng/m² sàn

2.781.000

14

Nhà sàn, khung gỗ, sàn gỗ, vách nứa, không đóng trần, mái lợp tranh

đồng/m² sàn

1.452.000

15

Nhà sàn, khung gỗ, sàn tre nứa, vách nứa, không đóng trần, mái lợp tranh

đồng/m² sàn

1.308.000

PHẦN 2. BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH

 

STT

Tên các xã, phường

Hệ số

 

1

Phường Pleiku, phường Hội Phú, phường Thống Nhất, phường Diên Hồng, phường An Phú

1

 

2

Xã Biển Hồ

1,006

 

3

Xã Gào

1,007

 

4

Xã Ia Ko

1,007

 

5

Xã Ia Hrú

1,008

 

6

Phường An Bình

1,017

 

7

Xã Mang Yang

1,021

 

8

Phường An Khê, xã Cửu An

1,012

 

9

Phường Ayun Pa, xã Ia Rbol, xã Ia Sao

1,004

 

10

Xã Chư Sê, xã Bờ Ngoong, xã Al Bá

1,006

 

11

Xã Phú Túc, xã Ia Dreh, xã Ia Rsai, xã Uar

1,019

 

12

Xã Phú Thiện, xã Chư A Thai, xã Ia Hiao

1,003

 

13

Xã Pờ Tó, xã Ia Pa, xã Ia Tul

1,024

 

14

Xã Kông Chro, xã Ya Ma, xã Chư Krey, xã SRó, xã Đăk Song, xã Chơ Long

1,020

 

15

Xã Kbang, xã Kông Bơ La, xã Tơ Tung, xã Sơn Lang, xã Đak Rong, xã Krong

1,021

 

16

Xã Đak Pơ, xã Ya Hội

1,019

 

17

Xã Lơ Pang, xã Kon Chiêng, xã Hra, xã Ayun

1,023

 

18

Xã Đak Đoa, xã Kon Gang, xã Ia Băng, xã KDang, xã Đak Sơmei

1,015

 

19

Xã Đức Cơ, xã Ia Dơk, xã Ia Krêl, xã Ia Pnôn, xã Ia Nan, xã Ia Dom

1,019

 

20

Xã Chư Prông, xã Bàu Cạn, xã Ia Boòng, xã Ia Lâu, xã Ia Pia, xã Ia Tôr, xã Ia Púch, xã Ia Mơ

1,020

 

21

Xã Ia Grai, xã Ia Krái, xã Ia Hrung, xã Ia Chia, xã Ia O

1,021

22

Xã Ia Ly, xã Chư Păh, xã Ia Khươl, xã Ia Phí

1,004

23

Xã Chư Pưh, xã Ia Le

1,008

PHỤ LỤC SỐ 03

TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Thời gian sử dụng

Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Nhà mới, sử dụng dưới 1 năm

100

Từ 1 năm đến dưới 5 năm

85

Từ 5 năm đến dưới 10 năm

70

Từ 10 năm đến dưới 25 năm

50

Từ 25 năm đến dưới 50 năm

35

Từ 50 năm trở lên

25

Ghi chú: Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ năm xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc năm đưa vào sử dụng) đến năm kê khai lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng hoàn thành bàn giao nhà thì theo năm mua nhà hoặc năm nhận nhà.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 2
81/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 83
208/2025/NĐ-CP Nghị định số 208/2025/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập Còn hiệu lực 186/2025/NĐ-CP Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 219/2025/NĐ-CP Nghị định số 219/2025/NĐ-CP Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Còn hiệu lực 190/2025/NĐ-CP Nghị định số 190/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 20/2025/TT-BYT Thông tư số Thông tư 20/2025/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Còn hiệu lực 80/2025/QH15 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực 67/2025/TT-BTC Thông tư số 67/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ Còn hiệu lực 09/2025/TT-BXD Thông tư số 09/2025/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương Còn hiệu lực 88/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15 Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 19/2025/TT-BNNMT Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 37/2025/TT-BCT Thông tư số 37/2025/TT-BCT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai Còn hiệu lực 144/2025/NĐ-CP Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Còn hiệu lực 140/2025/NĐ-CP Nghị định số 140/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Còn hiệu lực 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 05/2025/TT-BNV Thông tư số 05/2025/TT-BNV Quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số Còn hiệu lực 93/2025/NĐ-CP Nghị định số 93/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về Kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Còn hiệu lực 66/2025/NĐ-CP Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách. Còn hiệu lực 68/2025/NĐ-CP Nghị định số 68/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính Còn hiệu lực 80/2025/NĐ-CP Nghị định số 80/2025/NĐ-CP Về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 59/2025/NĐ-CP Nghị định số 59/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn để xét thăng quân hàm cấp tướng vượt bậc, trước thời hạn đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 Hết hiệu lực 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước Còn hiệu lực 151/2024/NĐ-CP Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ Còn hiệu lực 165/2024/NĐ-CP Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ Còn hiệu lực 175/2024/NĐ-CP Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng Còn hiệu lực 45/2024/QH15 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Còn hiệu lực 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực 36/2024/QH15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực 02/2023/TT-TTCP Thông tư số 02/2023/TT-TTCP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 43/2023/NĐ-CP Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra Hết hiệu lực 11/2022/QH15 Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 Hết hiệu lực 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 Còn hiệu lực 39/2024/QH15 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 Còn hiệu lực 94/2024/NĐ-CP Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản Còn hiệu lực 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Còn hiệu lực 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 32/2024/QH15 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực 23/2023/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 23/2023/QH15 Còn hiệu lực 40/2023/NĐ-CP Nghị định số 40/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi Còn hiệu lực 99/2022/NĐ-CP Nghị định số 99/2022/NĐ-CP Về đăng ký biện pháp bảo đảm Còn hiệu lực 04/2023/TT-BTC Thông tư số 04/2023/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội Còn hiệu lực 13/2022/TT-BTC Thông tư số 13/2022/TT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ Còn hiệu lực 10/2022/NĐ-CP Nghị định số 10/2022/NĐ-CP Quy định về lệ phí trước bạ Còn hiệu lực 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 Còn hiệu lực 14/2021/TT-BTP Thông tư số 14/2021/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Hết hiệu lực 118/2021/NĐ-CP Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính Còn hiệu lực 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 28/2018/QĐ-TTg Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg Về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước Còn hiệu lực 21/2021/NĐ-CP Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Còn hiệu lực 67/2020/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 Còn hiệu lực 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 106/2020/NĐ-CP Nghị định số 106/2020/NĐ-CP vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 30/2020/NĐ-CP Nghị định số 30/2020/NĐ-CP Về công tác văn thư Còn hiệu lực 19/2020/NĐ-CP Nghị định số 19/2020/NĐ-CP Kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính Còn hiệu lực 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 Hết hiệu lực 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính Hết hiệu lực 67/2018/NĐ-CP Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi Còn hiệu lực 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 11/2015/TT-BTC Thông tư số 11/2015/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Lỉên hỉệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam Còn hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 49/2019/QH14 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực 166/2013/NĐ-CP Nghị định số 166/2013/NĐ-CP Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Hết hiệu lực 14/2014/QĐ-TTg Quyết định số 14/2014/QĐ-TTg Về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam Còn hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 1895/1997/QĐ-BYT Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế bệnh viện Hết hiệu lực 16/2006/QĐ-BYT Quyết định số 16/2006/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.