Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định về bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2025 trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, nước thiên nhiên và tài nguyên khác.
适用范围
Doanh nghiệp khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, nước thiên nhiên và tài nguyên khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
要点
- doanh nghiệp → được tính thuế tài nguyên theo bảng giá quy định tại Phụ lục I, II, III và IV của Quyết định này.
- doanh nghiệp → phải áp dụng Bảng tỷ lệ (định mức) quy đổi từ khối lượng khoáng sản nguyên khai ra số lượng khoáng sản thành phẩm để tính thuế tài nguyên theo Phụ lục V.
- doanh nghiệp → giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng nếu cao hơn hoặc bằng giá quy định tại Bảng giá, còn thấp hơn thì áp dụng giá quy định.
- Quyết định có hiệu lực từ 01/01/2025 và áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp sẽ có cơ sở pháp lý rõ ràng để tính thuế tài nguyên, giúp quản lý chi phí và kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về thuế đối với các doanh nghiệp khai thác tài nguyên nếu giá quy định cao hơn so với thực tế thị trường.
❓ 常见问题
Quyết định này áp dụng cho loại tài nguyên nào?
Quyết định áp dụng cho khoáng sản kim loại, không kim loại, nước thiên nhiên và tài nguyên khác trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Doanh nghiệp cần làm gì khi tính thuế tài nguyên?
Doanh nghiệp phải áp dụng Bảng giá quy định tại Phụ lục I, II, III và IV của Quyết định này để tính thuế. Nếu sản phẩm đầu ra có đơn vị tính khác với khoáng sản nguyên khai, cần sử dụng Bảng tỷ lệ (định mức) quy đổi từ Phụ lục V.
Giá tính thuế tài nguyên được xác định như thế nào?
Giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng nếu cao hơn hoặc bằng giá quy định tại Bảng giá, còn thấp hơn thì áp dụng giá quy định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
全文
TỈNH KON TUM
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên
có tính chất lý hóa giống nhau năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về Thuế;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5319/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này).
4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác (Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này).
5. Bảng tỷ lệ (định mức) quy đổi từ khối lượng khoáng sản nguyên khai ra số lượng khoáng sản thành phẩm (Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Bảng giá
1. Mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Phụ lục I, II, III và IV của Điều 1 Quyết định này là mức giá để tính thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành, không có giá trị thanh toán.
2. Đối với các trường hợp tính thuế tài nguyên nhưng sản phẩm đầu ra (theo bảng kê khai thuế) có đơn vị tính không cùng đơn vị tính với khoáng sản nguyên khai thì áp dụng tại Phụ lục V để quy đổi từ khối lượng khoáng sản nguyên khai ra số lượng khoáng sản thành phẩm để tính thuế tài nguyên.
3. Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá tài nguyên ghi trong hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế theo giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên.
4. Đối với các loại tài nguyên có trong khung giá tính thuế tài nguyên được ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau nhưng chưa được quy định tại các Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này thì giá tính thuế tài nguyên là mức giá tối thiểu của khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。