Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

文号84/2006/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Khánh Hòa
签署人Võ Lâm Phi — Chủ tịch
更新26/06/2026
行业Nội Vụ
领域Chưa Phân Loại
发布日期16/10/2006
生效日期
失效日期14/03/2014
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

 
 
 

 


Số: 84/2006/QĐ-UBND

 

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 


                     Nha Trang, ngày 16 tháng 10 năm 2006

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý cán bộ

không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị đình số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND ngày 28 tháng7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IV, kỳ họp thứ 6 từ ngày 25 tháng 7 năm 2006 đến ngày 28 tháng 7 năm 2006 về chế độ, số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Quản lý cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Võ Lâm Phi

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                     

 

QUY CHẾ

Quản lý cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND

ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Phạm vi điều chỉnh của Quy chế này là tiêu chuẩn, quyền lợi, nghĩa vụ, khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với cán bộ không chuyên trách (sau đây viết tắt là KCT) ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của Quy chế này là cán bộ KCT ở xã được quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 2 1 tháng 10 năm 2003 của Chính Phủ “Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn” và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chế độ, số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ KCT ở xã, phường thị trấn hiện hành bao gồm các chức danh công tác Đảng, các chức danh thuộc Ủy ban nhân dân, các chức danh công tác đoàn thể cấp xã (sau đây gọi chung là cán bộ KCT cấp xã) và cán bộ thôn, buôn, tổ dân phố (thôn, buôn, tổ dân phố sau đây gọi chung là thôn).

Điều 3. Nguyên tắc quản lý cán bộ KCT ở xã

Cán bộ KCT ở xã chấp hành sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, sự phân công của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang công tác; chịu sự giám sát của nhân dân; có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật, điều lệ, quy chế của cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ; phải không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức, học tập nâng cao trình độ và năng lực công tác để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Chương II

TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ớ XÃ

 

Điều 4. Tiêu chuẩn chung

Cán bộ KCT ở xã phải là người có hộ khẩu thường trú hoặc cư trú thường xuyên ở xã, đủ 18 tuổi trở lên, có sức khoẻ, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác, đạo đức và tư cách tốt, được nhân dân tín nhiệm bản thân và gia đình gương mẫu, có năng lực và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc được giao.

Điều 5. Tiêu chuẩn cụ thể

1. Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ KCT giữ các chức danh của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể thực hiện theo Điều lệ Đảng, Điều lệ Mặt trận, Điều lệ các Đoàn thể và theo qui định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Tiêu chuẩn cụ thể của trưởng thôn thực hiện theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ KCT giữ các chức danh thuộc Ủy ban nhân dân và Văn phòng cấp ủy cấp xã:

- Tuổi đời: không quá 60 đối với nam, 55 đối với nữ; không quá 50 nếu bổ nhiệm mới.

- Học vấn: tốt nghiệp phổ thông trung học đối với cán bộ công tác ở phường, thị trấn, cán bộ bổ nhiệm mới ở xã đồng bằng và các xã thuộc khu vực I miền núi; tốt nghiệp trung học cơ sở đối với cán bộ công tác ở xã đồng bằng, miền núi, vùng cao, hải đảo.

- Chuyên môn, nghiệp vụ: qua lớp đào tạo hoặc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ được giao.

 

Chương III

NGHĨA VỤ, QUYỀN LỢI CỦA CÁN BỘ

KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ

 

Điều 6. Nghĩa vụ của cán bộ KCT ở xã

1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, xây dựng địa phương phát triển về mọi mặt;

2. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước;

3. Có nếp sống lành mạnh, tôn trọng nhân dân;

4. Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế, điều lệ của cơ quan, tổ chức; giữ gìn và bảo vệ của công; bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

5. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

6. Gương mẫu thực hiện Quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn; tham gia sinh hoạt với nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân tại nơi cư trú;

7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi thi hành nhiệm vụ, công vụ.

Điều 7. Quyền lợi của cán bộ KCT cấp xã

1. Được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng, chế độ phụ cấp kiêm nhiệm, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ nghỉ việc, chế độ thưởng nhân dịp lễ, tết theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Được ưu tiên trong việc xét tuyển, thi tuyển, bầu cử, bổ nhiệm vào các chức danh chuyên trách, công chức cấp xã;

3. Được hỗ trợ theo chế độ qui định đối với cán bộ không hưởng lương của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được cử đi công tác, học tập theo triệu tập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

4. Có quyền khiếu nại, tố cáo về việc làm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà mình cho là trái pháp luật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về những khiếu nại; tố cáo đó;

5. Được pháp luật và nhân dân bảo vệ khi thi hành nhiệm vụ, công vụ.

 

Chương IV

TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ

 

Điều 8. Tuyển dụng, sử dụng, bố trí, phân công công tác

1. Cán bộ KCT thuộc các chức danh của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể được bố trí công tác khi được bầu cử và có quyết định công nhận giữ chức danh của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và được phân công theo điều lệ Đảng, Mặt trận và các đoàn thể;

2. Cán bộ KCT giữ các chức danh thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm và phân công công tác theo hướng dẫn và xét duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Trưởng thôn, Phó trưởng thôn được công nhận và bố trí công tác theo quy chế do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều 9. Hồ sơ tuyển dụng cán bộ KCT

Hồ sơ tuyển dụng cán bộ KCT được lập thành 2 bộ, 1 bộ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ lưu giữ, 1 bộ do Ủy ban nhân dân cấp xã lưu giữ, bao gồm:

- Sơ yếu lý lịch và các phiếu kê khai bổ sung định kỳ;

- Quyết định bổ nhiệm, hợp đồng làm việc hoặc quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

- Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, văn hoá và các văn bằng chứng chỉ khác;

- Quyết định khen thưởng, kỷ luật.

Điều 10. Khen thưởng

Việc khen thưởng đối với cán bộ KCT được áp dụng như quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức cấp xã.

Điều 11. Kỷ luật

1. Việc kỷ luật, bãi nhiệm đối với các chức danh công tác Đảng, Mặt trận, đoàn thể thực hiện theo Điều lệ của Đảng, Mặt trận, đoàn thể.

2. Cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có vi phạm nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì tuỳ mức độ để xem xét xử lý theo các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc. Hình thức cách chức chỉ được áp dụng đối với chức danh cán bộ có giữ chức vụ mà khi bị cách chức còn bố trí được vào chức danh không chuyên trách thấp hơn trong cùng lĩnh vực công tác; qui trình xử lý kỷ luật áp dụng theo quy định đối với công chức cấp xã.

3. Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn có vi phạm thì xử lý theo quy chế do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Chương V

QUẢN LÝ CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH

 

Điều 12. Nội dung quản lý cán bộ KCT ở xã

1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, nội quy về cán bộ KCT;

2. Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ KCT;

3 . Quy định chức danh, tiêu chuẩn cán bộ KCT;

4. Quy định số lượng cán bộ KCT;

5 . Tổ chức quản lý, sử dụng, phân cấp quản lý cán bộ KCT;

6. Đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ KCT;

7. Thống kê cán bộ KCT;

8. Thực hiện chế độ phụ cấp, trợ cấp đối với cán bộ KCT;

9. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các qui định về cán bộ KCT;

10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ KCT.

Điều 13. Nội dung được ủy quyền quản lý cán bộ KCT của Sở Nội vụ

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ, số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ KCT;

2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định cụ thể về tiêu chuẩn, số lượng, chức danh, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, quản lý cán bộ KCT và hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các quy định đó;

3. Thống kê số lượng, chất lượng cán bộ KCT;

4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với cán bộ KCT;

5 . Hướng dẫn việc điều chỉnh phát sinh tăng, giảm số lượng cán bộ KCT;

6. Hướng dẫn việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ KCT.

Điều 14. Nội dung quản lý cán bộ KCT của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Xét duyệt danh sách cán bộ, mức phụ cấp, trợ cấp đối với cán bộ KCT ở từng xã theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ KCT;

3. Hướng dẫn việc bố trí, quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ KCT;

4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với cán bộ KCT;

5. Giải quyết và chỉ đạo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ KCT;

6. Quyết định khen thưởng, kỷ luật cán bộ KCT;

7. Thống kê, báo cáo đánh giá số lượng, chất lượng cán bộ KCT trên địa bàn.

Điều 15. Nội dung quản lý cán bộ KCT của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chủ trì phối hợp với các tổ chức liên quan xây dựng và ban hành nội quy, quy chế làm việc của cán bộ KCT ở xã theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên.

2. Trực tiếp quản lý cán bộ các chức danh KCT thuộc Ủy ban nhân dân xã, trưởng, phó trưởng thôn và công an viên.

3. Thực hiện các quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ KCT;

4. Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ KCT ở xã, tổ chức bồi dưỡng ngắn hạn đối với các chức danh KCT thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ KCT.

6. Xem xét, đề nghị cơ quan tổ chức có thẩm quyền cấp huyện khen thưởng, kỷ luật cán bộ KCT cấp xã; Quyết định khen thưởng, kỷ luật cán bộ giữ các chức danh KCT thuộc Ủy ban nhân dân xã, trưởng, phó trưởng thôn, công an viên.

7. Quản lý hồ sơ và thực hiện thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ KCT ở xã.

Điều 16. Trách nhiệm quản lý cán bộ KCT

1. Căn cứ nội dung quản lý cán bộ KCT nêu tại các Điều 12, 13, 14, 15 của Quy chế này và Quyết định về chế độ, số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ KCT của Ủy ban nhân dân tỉnh; vào tháng 9 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt danh sách chức danh KCT trong số lượng ấn định; danh sách và số lượng chức danh KCT được kiêm nhiệm ngoài số lượng ấn định cho từng xã; chỉ đạo và thực hiện việc báo cáo thống kê về số lượng, chất lượng, kết quả bố trí, sử dụng, quản lý cán bộ KCT theo hướng dẫn của Sở Nội vụ để báo cáo Bộ Nội vụ theo qui định.

2. Hàng năm, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ đối với cán bộ KCT và báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra theo quy định.

 

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 17. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này theo thẩm quyền.

Điều 18. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những vấn đề bất hợp lý cần báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Võ Lâm Phi

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

84/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 27
13/2002/QĐ-BNV Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố 已失效 29/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 29/2000/PL-UBTVQH10 Thủ đô Hà Nội 已失效 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá 已失效 05/2001/TTLT/BTC-BCA Thông tư liên tịch số 05/2001/TTLT/BTC-BCA Hướng dẫn thực hiện quyết định số 31/00/QÐ-ttg ngày 2/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập quỹ phòng chống ma tuý 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 124/2003/QĐ-TTg Quyết định số 124/2003/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam 生效中 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 已失效 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 已失效 15/2004/TT-BTC Thông tư số 15/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 已失效 05/2004/TT-BTC Thông tư số 05/2004/TT-BTC Hướng dẫn quảnlý giá hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách Nhà nước. 生效中 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 60/2005/NĐ-CP Nghị định số 60/2005/NĐ-CP Về việc thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Chơn Thành, Bình Long, Lộc Ninh, Bù Đăng và Bù Đốp, tỉnh Bình Phước 生效中 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 101/2005/NĐ-CP Nghị định số 101/2005/NĐ-CP Về thẩm định giá 已失效 15/2005/TT-BXD Thông tư số 15/2005/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng 已失效 17/2006/TT-BTC Thông tư số 17/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thẩm định giá 已失效 05/2006/QĐ-BXD Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà 已失效 96/2005/TTLT/BTC-BCA Thông tư liên tịch số 96/2005/TTLT/BTC-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư Liên tịch số 05/2001/TTLT-BTC-BCA ngày 16 tháng 1 năm 2001 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ phòng chống ma tuý 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 108/1998/QĐ-TTg Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 生效中 31/2000/QĐ-TTg Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg Về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý 已失效 83/2000/QĐ-TTg Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam 生效中
引用 10
30/2001/QĐ-BTC Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế 生效中 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 生效中 85/2005/QĐ-BTC Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC Về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí 生效中 19/2006/QĐ-BTC Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 已失效 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 03/2006/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 已失效 71/2006/TT-BTC Thông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 103/2002/NĐ-CP Nghị định số 103/2002/NĐ-CP Quy định chế độ đền bù và trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma tuý bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản 已失效 04/2003/NĐ-CP Nghị định số 04/2003/NĐ-CP Quy định về khen thưởng đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có thành tích trong phòng, chống ma tuý 已失效 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。