Quyết định số 84/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Mức nộp tiền là 50% số tiền xác định theo diện tích đất chuyển mục đích sử dụng nhân với giá của loại đất trồng lúa tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa (trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công).
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập → không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp mà phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa.
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất → được chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp nhưng phải nộp 50% số tiền xác định theo diện tích đất chuyển mục đích sử dụng nhân với giá của loại đất trồng lúa tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng.
- Mức nộp tiền là 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/01/2025 và thay thế Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND.
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp bảo vệ và phát triển diện tích đất trồng lúa, duy trì ổn định sản xuất nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất là bao nhiêu?
Mức nộp tiền là 50% số tiền xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa (trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công).
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 10/01/2025.
Nếu chuyển đổi mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa, người dân cần làm gì?
Người dân cần nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa theo quy định. Mức nộp tiền là 50% số tiền xác định theo diện tích đất chuyển mục đích sử dụng nhân với giá của loại đất trồng lúa tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỈNH TIỀN GIANG
|
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 84/2024/QĐ-UBND |
Tiền Giang, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4169/TTr-STC ngày 24/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa, trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.
Điều 3. Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa: Bằng 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/01/2025 và thay thế Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 21/3/2017 quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Giao Sở Tài chính triển khai thực hiện Quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như khoản 3, Điều 4; - Bộ Tài chính; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL); - TT. TU, TT. HĐND tỉnh; - UBND tỉnh: CT, các PCT; - Các Ban: KTNS, PC, VHXH-HĐND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - VPUBND: CVP, các PCVP; - Các sở, ngành cấp tỉnh; - Công an tỉnh; - UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, P.KT (Tú.NN). . |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Trọng |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.