Nghị quyết số 86/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí

Nghị quyết số 86/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí. Mức phí được xác định dựa trên tải trọng của phương tiện, áp dụng cho cả hàng hóa xuất nhập khẩu và tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu. Phí thu được sẽ chia thành 10% để phục vụ công tác thu phí và duy tu hạ tầng kỹ thuật, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết cho ngân sách tỉnh.

Số hiệu86/2014/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Trị
Người kýLương Ngọc Bính — Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành15/07/2014
Ngày áp dụng25/07/2014
Ngày hết hiệu lực01/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 86/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí. Mức phí được xác định dựa trên tải trọng của phương tiện, áp dụng cho cả hàng hóa xuất nhập khẩu và tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu. Phí thu được sẽ chia thành 10% để phục vụ công tác thu phí và duy tu hạ tầng kỹ thuật, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết cho ngân sách tỉnh.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ có phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu đất liền của tỉnh Quảng Bình (trừ hàng hóa viện trợ, cứu trợ thiên tai, hàng hóa quân sự).

Các điểm cốt lõi

  • Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất nhập khẩu: Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn phải nộp 50.000 đồng/xe/lượt; từ 5 đến dưới 10 tấn phải nộp 100.000 đồng/xe/lượt; từ 10 đến dưới 20 tấn, xe container 20 Feet phải nộp 200.000 đồng/xe/lượt; từ 20 tấn trở lên, xe container 40 Feet phải nộp 300.000 đồng/xe/lượt.
  • Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan: Phí được quy định cụ thể cho từng loại hàng và tải trọng của phương tiện.
  • Đơn vị thu phí: Giao Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Bình chủ trì, phối hợp với Cục Hải quan, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức thu phí.
  • Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu: Để lại 10% số phí thu được cho công tác thu phí và duy tu hạ tầng kỹ thuật, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh.
  • Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu đáng kể cho ngân sách tỉnh, hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật tại khu vực các cửa khẩu.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí vận chuyển tăng lên đối với doanh nghiệp và người dân sử dụng dịch vụ vận tải qua các cửa khẩu.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí là bao nhiêu?

Mức thu phí được quy định cụ thể cho từng loại phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất nhập khẩu và tạm nhập - tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu. Ví dụ: Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn phải nộp 50.000 đồng/xe/lượt; từ 20 tấn trở lên, xe container 40 Feet phải nộp 300.000 đồng/xe/lượt.

Đơn vị thu phí là ai?

Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Bình chủ trì, phối hợp với Cục Hải quan, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức thu phí.

Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu là bao nhiêu?

10% số phí thu được sẽ được để lại cho đơn vị thu để phục vụ công tác thu phí và duy tu hạ tầng kỹ thuật, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, cụ thể là ngày 20 tháng 7 năm 2014.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Toàn văn

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải                  chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình                                             và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

 

 KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Qua xem xét Tờ trình số 760/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,                                             

 

QUYẾT NGHỊ:

 

  Điều 1. Thông qua quy định mức thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí như sau:

1.  Mức thu

TT

Phương tiện

Đơn vị tính

Mức thu phí

I

Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu

 

 

1

Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn

đồng/xe/lượt

50.000

2

Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

đồng/xe/lượt

100.000

3

Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20 Feet

đồng/xe/lượt

200.000

4

Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40 Feet

đồng/xe/lượt

300.000

II

Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập - i xuất, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan

 

 

1

Phương tiện vận tải chở hàng hóa quặng các loại

 

 

1.1

Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn

đồng/xe/lượt

200.000

1.2

Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

đồng/xe/lượt

300.000

1.3

Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20 Feet

đồng/xe/lượt

700.000

1.4

Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40 Feet

đồng/xe/lượt

1.200.000

2

Phương tiện vận tải chở hàng hóa khác

 

 

2.1

Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn

đồng/xe/lượt

200.000

2.2

Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

đồng/xe/lượt

300.000

2.3

Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20 Feet

đồng/xe/lượt

600.000

2.4

Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40 Feet

đồng/xe/lượt

1.000.000

 

- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ có phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan qua khu vực các cửa khẩu đất liền của tỉnh Quảng Bình (trừ hàng hóa viện trợ, cứu trợ thiên tai, hàng hóa quân sự).

- Đơn vị thu phí: Giao Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Bình chủ trì, phối hợp với Cục Hải quan, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thu phí.

2. Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu: Để lại 10% số phí thu được cho đơn vị thu để phục vụ cho công tác thu phí và duy tu, bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh bến bãi khu vực cửa khẩu; số còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh, giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn thu này, trong đó tập trung ưu tiên chi đầu tư phát triển đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại khu vực các cửa khẩu.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2014./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được hướng dẫn bởi 1
86/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 86/2014/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.