本文件的摘要正在更新中。
🌐 本文件的社会影响
更新中。
❓ 常见问题
更新中。
全文
Về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn; Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ về chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển
nuôi trồng, khai thác dược liệu; Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3
năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số Điều của Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 12
tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật đầu tư;
Căn cứ Thông tư 04/2018/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Xét Tờ trình số 194/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 - 2025; Báo
cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 -
2025 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách đặc thù
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 - 2025.
b) Đối tượng áp dụng:
Các Doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định
của pháp luật Việt Nam, có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định
tại Khoản 3, 4, 5 Điều 3 của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính
sách hỗ trợ đặc thù theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được
hưởng nhiều mức hỗ trợ đầu tư khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp
dụng mức hỗ trợ đầu tư có lợi nhất (Ngoài áp dụng mức hỗ trợ đầu tư có lợi
nhất, doanh nghiệp còn được hỗ trợ chênh lệch lãi suất theo quy định tại Nghị
quyết này).
b) Các dự án đã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của
Nhà nước không thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách quy
định tại Nghị quyết này.
3. Các chính sách hỗ trợ
a) Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi lợn: Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở
chăn nuôi lợn tập trung được ngân sách tỉnh hỗ trợ như sau: Hỗ trợ 50% chi phí
nhưng tối đa không quá 3,0 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý
chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị.
Điều kiện được hỗ trợ:
Có quy mô chăn nuôi thường xuyên tập trung tối thiểu 500 con lợn thịt
hoặc 300 con lợn nái sinh sản hoặc từ 500 con trở lên gồm lợn nái và lợn thịt.
Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực
phẩm theo các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ
môi trường.
b) Hỗ trợ đầu tư vùng sản xuất rau, củ, quả, hoa an toàn các loại theo quy
trình VietGap: Doanh nghiệp có dự án đầu tư vùng sản xuất rau, củ, quả, hoa an
toàn các loại theo quy trình VietGap được ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% chi phí
nhưng tối đa không quá 2,0 tỷ đồng/dự án để xây dựng hệ thống đường giao
thông, điện, hệ thống tưới, tiêu, nhà lưới, nhà lạnh, hệ thống thu gom và xử lý
chất thải.
Điều kiện được hỗ trợ:
Dự án có quy mô sản xuất tối thiểu 01 ha trở lên cây rau, củ, quả, hoa
tập trung trồng ngoài trời; hoặc 0,5 ha trồng trong nhà lưới; hoặc tối thiểu 0,5
ha đối với trồng nấm thông thường; 0,3 ha đối với trồng nấm công nghệ cao
trong nhà lạnh.
Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường.
c) Hỗ trợ trồng cây dược liệu
Nhà đầu tư có dự án đầu tư trồng cây dược liệu tập trung có quy mô từ 2,0
ha trở lên trồng cây tập trung hoặc 3,0 ha trở lên đối với cây trồng dưới tán rừng
được ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/ha đối với trồng cây
tập trung và không quá 25 triệu đồng/ha đối với cây trồng dưới tán rừng để xây
dựng đồng ruộng: xử lý thực bì, đào hố, phát nhổ cỏ, xới xáo, vun gốc, bón
phân,… và hỗ trợ cây giống, phân hữu cơ, phân vi sinh, chế phẩm sinh học.
Điều kiện được hỗ trợ: Danh mục cây dược liệu thuộc danh mục sản
phẩm chủ lực cấp tỉnh được quy định tại Quyết định số 2075/QĐ-UBND ngày
10/9/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt danh mục sản phẩm
nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 hoặc
thuộc danh mục cây dược liệu theo Quyết định số 206/QĐ-BYT ngày
22/01/2015 của Bộ Y tế.
d) Hỗ trợ chênh lệch lãi suất: Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi
suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành (được nghiệm thu và đi vào hoạt
động) như sau:
Mức hỗ trợ: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín
dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ
sơ hỗ trợ, nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án trong toàn thời gian hỗ trợ.
Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 70% tổng mức
đầu tư của dự án.
Thời gian hỗ trợ lãi suất: Tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín
dụng với ngân hàng thương mại và tối đa không quá 05 năm.
Phương thức hỗ trợ lãi suất: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể
phương thức hỗ trợ lãi suất trên cơ sở Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17
tháng 4 năm 2018 của Chính phủ và các văn bản pháp luật liên quan.
Không thực hiện hỗ trợ chênh lệch lãi suất đối với các khoản vay (gốc và
lãi) quá hạn tính từ thời điểm quá hạn.
4. Nguồn vốn thực hiện: Kinh phí thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư
vào nông nghiệp nông thôn quy định tại Nghị quyết này trong giai đoạn 2020-
2025 được lồng ghép cùng với kinh phí thực hiện hỗ trợ cho doanh nghiệp theo
các chính sách được quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 27/4/2018
của Chính phủ. Ngân sách tỉnh dành tối thiểu 5% vốn chi ngân sách địa phương
hàng năm cho ngành nông nghiệp để thực hiện hỗ trợ cho các dự án đầu tư theo
quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ và hỗ
trợ cho các dự án đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các chính sách ưu đãi, cơ chế hỗ trợ và hỗ trợ khác không quy
định tại nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Nghị định số
2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn đáp ứng các
điều kiện quy định tại Nghị quyết số 202/2015/NQ-HĐND và đang được xem xét
hưởng hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 202/2015/NQ-HĐND thì tiếp tục
được hỗ trợ theo Nghị quyết số 202/2015/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2015.
3. Trường hợp doanh nghiệp có dự án đã và đang thẩm định đáp ứng các
điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này, nhưng chưa được hỗ trợ trong
năm 2019 thì được xem xét hỗ trợ vào năm 2020.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 202/2015/NQ-HĐND ngày 22
tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chính sách hỗ trợ đặc
thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khoá XVI, Kỳ
họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng
01 năm 2020./.
原始文件(PDF)
关系图
87/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 87/2019/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2025
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 14
08/2019/TT-BTC
Thông tư số 08/2019/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
已失效
03/2019/TT-BTC
Thông tư số 03/2019/TT-BTC Quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến
生效中
43/2017/TT-BTC
Thông tư số 43/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
已失效
40/2017/TT-BTC
Thông tư số 40/2017/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị
生效中
163/2016/NĐ-CP
Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
已失效
109/2016/TT-BTC
Thông tư số 109/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia
生效中
77/2015/QH13
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
已失效
83/2015/QH13
Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
已失效
80/2015/QH13
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
已失效
36/2018/TT-BTC
Thông tư số 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
已失效
194/2012/TT-BTC
Thông tư số 194/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
生效中
13/2012/NĐ-CP
Nghị định số 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến
生效中
11/2021/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2021/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT VÀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỖ TRỢ CHO CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 87/2019/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2019 VỀ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔN
系统中暂无
02/2021/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HẠNG MỤC, CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2021-2025
系统中暂无
指导 1
11/2021/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2021/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT VÀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỖ TRỢ CHO CÁC DOANH NGHIỆP THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 87/2019/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2019 VỀ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔN
系统中暂无
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。