Quyết định 87/2026/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức cá nhân liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
适用范围
Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật; chủ sở hữu nhà, nhà ở và công trình xây dựng bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.
要点
- Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức cá nhân liên quan được yêu cầu phối hợp triển khai thực hiện Quyết định này;
- Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được quy định cụ thể trong Phụ lục I và II;
- Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tham khảo, nghiên cứu để điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại phù hợp;
- Quyết định này bãi bỏ các Quyết định trước đó về vấn đề tương tự;
- Đối với công trình xây dựng, đơn giá được xác định dựa trên kích thước thực tế của từng vật kiến trúc;
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Đơn giá bồi thường rõ ràng giúp quá trình bồi thường diễn ra nhanh chóng và minh bạch, giảm tranh chấp giữa các bên liên quan.
- Tác động tiêu cực: Mức bồi thường có thể không phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản bị thu hồi, gây thiệt thòi cho một số chủ sở hữu nhà ở.
❓ 常见问题
Đơn giá bồi thường nhà, nhà ở và công trình xây dựng được quy định cụ thể như thế nào?
Đơn giá bồi thường được quy định trong Phụ lục I và II của Quyết định. Ví dụ: Nhà 1 tầng có móng BTCT gia cố cừ tràm, kết cấu khung chịu lực BTCT, tường bao xây gạch dày 200, vách xây gạch dày 100; hoàn thiện bả bột, sơn nước; trần thạch cao có nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông + dán ngói được tính là 8.498.000 đồng/m2.
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật; chủ sở hữu nhà, nhà ở và công trình xây dựng bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.
Nếu đơn giá không phù hợp với thực tế, làm thế nào?
Trong trường hợp đơn giá không phù hợp với thực tế, Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm tổ chức xác định dự toán xây dựng theo quy định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2026.
Các Quyết định trước đó về vấn đề tương tự sẽ bị bãi bỏ khi nào?
Các Quyết định trước đó như số 31/2024/QĐ-UBND, 43/2024/QD-UBND và 36/2024/QD-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long sẽ bị bãi bỏ khi Quyết định này có hiệu lực.
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Số: 87/2026/QĐ-UBND |
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình
xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu nhà, nhà ở và công trình xây dựng bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 102 Luật Đất đai.
Điều 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long gồm:
1. Đơn giá nhà, nhà ở: Tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Đơn giá công trình xây dựng: Tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
3. Hướng dẫn cách xác định đơn giá: Tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này;
b) Tham khảo, nghiên cứu giá thị trường, chỉ số giá xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố hằng năm và chỉ số giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh do cơ quan có thẩm quyền công bố hằng năm để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng cho phù hợp.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định đơn giá bồi thường thiệt hại nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
b) Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
c) Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Quy định chuyển tiếp
a) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt;
b) Đến ngày Quyết định này có hiệu lực mà phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo Quyết định này.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: - Như khoản 4 Điều 4; - Bộ Xây dựng; - Bộ Tài chính; - Cục KTVB & TCTHPL - Bộ Tư pháp; - TT TU, TT HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQ tỉnh và các đoàn thể tỉnh; - Sở Tư pháp; - Sở Xây dựng (tự kiểm tra); - LĐVP UBND tỉnh; - Trung tâm thông tin điều hành; - Trung tâm phục vụ hành chính công; - Các Phòng: KTN, KTTH, TH; - Lưu: VT, 118.KTN. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trúc Sơn |
Phụ lục I
ĐƠN GIÁ NHÀ, NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT |
Loại nhà, nhà ở và kết cấu chính |
Đơn vị tính |
Đơn giá |
|
I |
NHÀ 1 TẦNG |
||
|
I.1 |
Nhà 1 tầng: móng BTCT gia cố cừ tràm; kết cấu khung chịu lực BTCT, tường bao xây gạch dày 200, vách xây gạch dày 100; hoàn thiện bả bột, sơn nước; trần thạch cao |
||
|
1 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
8.498 |
|
2 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông |
m2 |
7.908 |
|
3 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái ngói |
m2 |
7.691 |
|
4 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái tôn |
m2 |
7.357 |
|
5 |
Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
8.397 |
|
6 |
Nền lát gạch ceramic, mái bê tông |
m2 |
7.807 |
|
7 |
Nền lát gạch ceramic, mái ngói |
m2 |
7.591 |
|
8 |
Nền lát gạch ceramic, mái tôn |
m2 |
7.257 |
|
9 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
8.184 |
|
10 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông |
m2 |
7.595 |
|
11 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói |
m2 |
7.377 |
|
12 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn |
m2 |
7.044 |
|
I.2 |
Nhà 1 tầng: móng BTCT gia cố cừ tràm, kết cấu khung chịu lực BTCT, tường bao, vách xây gạch dày 100 hoặc vật liệu mới; hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao |
||
|
1 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
8.354 |
|
2 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông |
m2 |
7.452 |
|
3 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái ngói |
m2 |
7.320 |
|
4 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái tôn |
m2 |
6.968 |
|
5 |
Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
8.254 |
|
6 |
Nền lát gạch ceramic, mái bê tông |
m2 |
7.351 |
|
7 |
Nền lát gạch ceramic, mái ngói |
m2 |
7.135 |
|
8 |
Nền lát gạch ceramic, mái tôn |
m2 |
6.867 |
|
9 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
8.042 |
|
10 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông |
m2 |
7.139 |
|
11 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói |
m2 |
6.770 |
|
12 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn |
m2 |
6.653 |
|
I.3 |
Nhà ở 1 tầng hoặc có gác bằng ván, hoặc vật liệu nhẹ: móng BTCT, xây gạch hoặc đá hộc; kết cấu khung chịu lực BTCT, vách xây gạch hoặc vật liệu mới; hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao |
||
|
1 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái ngói |
m2 |
7.071 |
|
2 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái tôn |
m2 |
6.729 |
|
3 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái fibrôximăng |
m2 |
6.690 |
|
4 |
Nền lát gạch ceramic, mái ngói |
m2 |
6.971 |
|
5 |
Nền lát gạch ceramic, mái tôn |
m2 |
6.629 |
|
6 |
Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng |
m2 |
6.590 |
|
7 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói |
m2 |
6.962 |
|
8 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn |
m2 |
6.585 |
|
9 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng |
m2 |
6.546 |
|
I.4 |
Nhà ở có móng, cột xây gạch; tường ngăn, tường bao che xây gạch; hoàn thiện sơn nước; trần nhựa |
||
|
1 |
Nền lát gạch ceramic, mái ngói |
m2 |
4.733 |
|
2 |
Nền lát gạch ceramic, mái tôn |
m2 |
4.314 |
|
3 |
Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng |
m2 |
4.273 |
|
4 |
Nền lát gạch bông, mái ngói |
m2 |
4.629 |
|
5 |
Nền lát gạch bông, mái tôn |
m2 |
4.209 |
|
6 |
Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng |
m2 |
4.169 |
|
7 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói |
m2 |
4.390 |
|
8 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn |
m2 |
3.970 |
|
9 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng |
m2 |
3.930 |
|
10 |
Nền đất, mái lợp lá |
m2 |
3.489 |
|
I.5 |
Nhà tạm có cột gỗ hoặc cột bê tông cốt thép chôn chân; vách gỗ, xây gạch, tôn, ván ép |
||
|
1 |
Nền lát gạch ceramic, mái ngói |
m2 |
3.629 |
|
2 |
Nền lát gạch ceramic, mái tôn |
m2 |
3.209 |
|
3 |
Nền lát gạch ceramic, mái fibrôximăng |
m2 |
3.172 |
|
4 |
Nền lát gạch bông, mái ngói |
m2 |
3.524 |
|
5 |
Nền lát gạch bông, mái tôn |
m2 |
3.104 |
|
6 |
Nền lát gạch bông, mái fibrôximăng |
m2 |
3.067 |
|
7 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói |
m2 |
3.390 |
|
8 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn |
m2 |
3.066 |
|
9 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái fibrôximăng |
m2 |
2.949 |
|
10 |
Nền đất, mái lợp lá |
m2 |
2.556 |
|
I.6 |
Nhà sàn móng BTCT gia cố cừ tràm, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường xây gạch hoặc vật liệu mới; hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao |
||
|
1 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
6.436 |
|
2 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông |
m2 |
5.858 |
|
3 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái ngói |
m2 |
5.861 |
|
4 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái tôn |
m2 |
5.553 |
|
5 |
Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
6.338 |
|
6 |
Nền lát gạch ceramic, mái bê tông |
m2 |
5.761 |
|
7 |
Nền lát gạch ceramic, mái ngói |
m2 |
5.764 |
|
8 |
Nền lát gạch ceramic, mái tôn |
m2 |
5.456 |
|
9 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
6.139 |
|
10 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái bê tông |
m2 |
5.561 |
|
11 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái ngói |
m2 |
5.565 |
|
12 |
Nền láng xi măng hoặc gạch tàu, mái tôn |
m2 |
5.256 |
|
I.7 |
Nhà sàn khung cột gỗ |
||
|
1 |
Trụ đà gỗ, sàn gỗ, vách lá, mái lá |
m2 |
780 |
|
2 |
Trụ đà gỗ, sàn gỗ, vách lá, mái tôn |
m2 |
930 |
|
3 |
Trụ đà gỗ, sàn gỗ, vách tôn (hoặc ván), mái lá |
m2 |
1.037 |
|
4 |
Trụ đà gỗ, sàn gỗ, vách tôn (hoặc ván), mái tôn |
m2 |
1.188 |
|
5 |
Trụ BTCT, đà gỗ, sàn lót ván, vách tôn (hoặc ván), mái lá |
m2 |
1.421 |
|
6 |
Trụ BTCT, đà gỗ, sàn lót ván, vách tôn (hoặc ván), mái tôn |
m2 |
1.571 |
|
7 |
Trụ đà BTCT, sàn lót đan XM, vách tôn (hoặc ván), mái lá |
m2 |
1.738 |
|
8 |
Trụ đà BTCT, sàn lót đan XM, vách tôn (hoặc ván), mái tôn |
m2 |
1.888 |
|
9 |
Trụ đà BTCT, sàn lót gạch ceramic, tường xây gạch, mái tôn, trần nhựa |
m2 |
2.025 |
|
10 |
Trụ đà BTCT, sàn lót gạch ceramic, tường xây gạch, mái tôn, không trần |
m2 |
1.892 |
|
II |
NHÀ 2 TẦNG HOẶC NHIỀU TẦNG |
||
|
II.1 |
Nhà ở 2 tầng hoặc 3 tầng: móng BTCT gia cố cừ tràm; kết cấu khung chịu lực BTCT; tường, vách xây gạch; hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao |
||
|
1 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
8.699 |
|
2 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông. |
m2 |
8.160 |
|
3 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái ngói |
m2 |
7.944 |
|
4 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái tôn |
m2 |
7.762 |
|
5 |
Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
8.637 |
|
6 |
Nền lát gạch ceramic, mái bê tông. |
m2 |
8.068 |
|
7 |
Nền lát gạch ceramic, mái ngói |
m2 |
7.851 |
|
8 |
Nền lát gạch ceramic, mái tôn |
m2 |
7.669 |
|
9 |
Nền láng xi măng, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
8.459 |
|
10 |
Nền láng xi măng, mái bê tông |
m2 |
7.953 |
|
11 |
Nền láng xi măng, mái ngói |
m2 |
7.659 |
|
12 |
Nền láng xi măng, mái tôn |
m2 |
7.476 |
|
II.2 |
Nhà từ 4 tầng trở lên: móng BTCT gia cố cọc BTCT; kết cấu khung chịu lực BTCT; tường, vách xây gạch; hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao |
||
|
1 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
9.129 |
|
2 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái bê tông. |
m2 |
9.019 |
|
3 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái ngói |
m2 |
8.816 |
|
4 |
Nền lát gạch bóng kiếng, mái tôn |
m2 |
8.758 |
|
5 |
Nền lát gạch ceramic, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
9.013 |
|
6 |
Nền lát gạch ceramic, mái bê tông. |
m2 |
8.903 |
|
7 |
Nền lát gạch ceramic, mái ngói |
m2 |
8.725 |
|
8 |
Nền lát gạch ceramic, mái tôn |
m2 |
8.667 |
|
9 |
Nền láng xi măng, mái bê tông + dán ngói |
m2 |
8.723 |
|
10 |
Nền láng xi măng, mái bê tông |
m2 |
8.603 |
|
11 |
Nền láng xi măng, mái ngói |
m2 |
8.497 |
|
12 |
Nền láng xi măng, mái tôn |
m2 |
8.439 |
|
III |
NHÀ BIỆT THỰ |
||
|
III.1 |
Nhà biệt thự một tầng: Móng BTCT gia cố cừ tràm; kết cấu khung chịu lực BTCT; nền lát gạch cao cấp; tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ; hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao có hoa văn trang trí; cửa gỗ hoặc nhôm cao cấp |
||
|
1 |
Mái bê tông cốt thép + dán ngói |
m2 |
10.081 |
|
2 |
Mái bê tông cốt thép + tôn |
m2 |
9.723 |
|
3 |
Mái bê tông cốt thép |
m2 |
9.470 |
|
4 |
Mái ngói |
m2 |
9.196 |
|
5 |
Mái tôn |
m2 |
8.838 |
|
III.2 |
Nhà biệt thự từ 2 tầng đến 3 tầng: Móng BTCT gia cố cừ tràm; kết cấu khung chịu lực BTCT; nền lát gạch cao cấp; tường ốp gạch cao cấp hoặc ốp gỗ; hoàn thiện sơn nước; trần thạch cao có hoa văn trang trí; cửa gỗ hoặc nhôm cao cấp |
||
|
1 |
Mái bê tông cốt thép + dán ngói |
m2 |
11.051 |
|
2 |
Mái bê tông cốt thép + tôn |
m2 |
10.880 |
|
3 |
Mái bê tông cốt thép |
m2 |
10.723 |
|
4 |
Mái ngói |
m2 |
10.517 |
|
5 |
Mái tôn |
m2 |
10.347 |
Phụ lục II
ĐƠN GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT |
Loại công trình và kết cấu chính |
Đơn vị tính |
Đơn giá |
|
I |
NHÀ XƯỞNG, NHÀ KHO, CƠ SỞ SẢN XUẤT HỘ GIA ĐÌNH (NHÀ BAO CHE) |
||
|
I.1 |
Kết cấu khung cột, vì kèo bê tông cốt thép, mái tôn |
||
|
1 |
Xây tường gạch, nền BTCT, lát gạch ceramic |
m2 |
4.003 |
|
2 |
Xây tường gạch, nền BTCT, láng xi măng, lót đan BTCT hoặc gạch tàu |
m2 |
3.737 |
|
3 |
Xây tường gạch, nền BTCT |
m2 |
3.650 |
|
4 |
Xây tường gạch, nền BT |
m2 |
3.541 |
|
5 |
Xây tường gạch, nền đất |
m2 |
3.430 |
|
6 |
Xây tường lửng < 2m, nền BTCT, lát gạch ceramic |
m2 |
3.653 |
|
7 |
Xây tường lửng < 2m, nền BTCT, láng xi măng, lót đan BTCT hoặc gạch tàu |
m2 |
3.337 |
|
8 |
Xây tường lửng < 2m, nền BTCT |
m2 |
3.250 |
|
9 |
Xây tường lửng < 2m, nền BT |
m2 |
3.141 |
|
10 |
Xây tường lửng < 2m, nền đất |
m2 |
3.117 |
|
11 |
Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền BTCT, lát gạch ceramic |
m2 |
3.397 |
|
12 |
Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền BTCT, láng xi măng, lót đan BTCT hoặc gạch tàu |
m2 |
3.132 |
|
13 |
Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền BTCT |
m2 |
3.044 |
|
14 |
Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền đất |
m2 |
2.829 |
|
15 |
Kết cấu khung cột, vì kèo thép, mái tôn tính bằng 90% đơn giá kết cấu khung cột, vì kèo bê tông cốt thép |
||
|
I.2 |
Kết cấu khung cột gỗ xây dựng hoặc cột BTCT đúc sẵn, vì kèo thép mái tôn |
||
|
1 |
Xây tường gạch, nền BTCT, lát gạch ceramic |
m2 |
2.366 |
|
2 |
Xây tường gạch, nền BTCT, láng xi măng, lót đan BTCT hoặc gạch tàu |
m2 |
2.309
|
|
3 |
Xây tường gạch, nền BTCT |
m2 |
2.046 |
|
4 |
Xây tường gạch, nền đất |
m2 |
1.888 |
|
5 |
Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền BTCT, lát gạch ceramic |
m2 |
1.999 |
|
6 |
Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền BTCT, láng xi măng, lót đan BTCT hoặc gạch tàu |
m2 |
1.902
|
|
7 |
Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền BTCT |
m2 |
1.719 |
|
8 |
Vách đóng tôn hoặc các loại vật liệu khác có độ cứng tương đương, nền đất |
m2 |
1.481 |
|
9 |
Kết cấu khung cột, vì kèo gỗ, mái tôn tính bằng 90% đơn giá kết cấu khung cột, vì kèo thép |
||
|
II |
NHÀ VỆ SINH ĐỘC LẬP |
||
|
II.1 |
Nhà tắm, nhà vệ sinh độc lập: móng cột gạch, gỗ xây dựng hoặc sắt; mái tôn; vách xây gạch hoặc vách tôn; không có hầm tự hoại |
||
|
1 |
Nền láng xi măng, vách tôn |
m2 |
4.602 |
|
2 |
Nền láng xi măng, tường xây gạch |
m2 |
5.696 |
|
3 |
Nền lát gạch ceramic, tường xây gạch |
m2 |
5.980 |
|
4 |
Nền lát gạch ceramic, tường ốp gạch |
m2 |
6.315 |
|
5 |
Dạng thô sơ (gỗ, tre, lá) nền láng xi măng |
cái |
4.750 |
|
6 |
Hầm tự hoại |
m3 |
2.968 |
|
II.2 |
Nhà tắm, nhà vệ sinh độc lập: móng khung BTCT; tường xây gạch, sơn hoàn thiện; có hầm tự hoại |
||
|
1 |
Nền láng xi măng, tường xây gạch |
m2 |
8.165 |
|
2 |
Nền lát gạch ceramic, tường xây gạch |
m2 |
8.396 |
|
3 |
Nền lát gạch ceramic, tường ốp gạch ceramic |
m2 |
8.825 |
|
III |
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC |
||
|
III.1 |
Hàng rào |
||
|
1 |
Hàng rào có hệ kết cấu chính bằng bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 10cm (hoặc gắn lam, ô hoa,...) |
m2 |
1.615 |
|
2 |
Hàng rào có hệ kết cấu chính bằng bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 20cm (hoặc gắn lam, ô hoa,...) |
m2 |
1.883 |
|
3 |
Hàng rào có hệ kết cấu chính bằng bê tông cốt thép, xây tường cao 0,4m đến 0,8m phía trên lắp khung Inox |
m2 |
1.774 |
|
4 |
Hàng rào có hệ kết cấu chính bằng bê tông cốt thép, xây tường cao 0,4m đến 0,8m, phía trên lắp song sắt |
m2 |
2.366 |
|
5 |
Hàng rào có hệ kết cấu chính bằng bê tông cốt thép, xây tường cao 0,4m đến 0,8m, phía trên lắp khung thép hình |
m2 |
1.774 |
|
6 |
Hàng rào có hệ kết cấu chính bằng bê tông cốt thép, xây tường cao 0,4m đến 0,8m, phía trên lắp khung lưới B40 |
m2 |
1.562 |
|
7 |
Móng trụ xây gạch bằng 70% móng trụ bê tông |
||
|
8 |
Trụ gạch hoặc trụ BTCT lưới B40 khung bao sắt |
m2 |
1.001 |
|
9 |
Trụ gạch hoặc trụ BTCT lưới B40 |
m2 |
487 |
|
10 |
Trụ gỗ hoặc trụ sắt lưới B40 khung bao sắt |
m2 |
525 |
|
11 |
Trụ gỗ hoặc trụ sắt lưới B40 |
m2 |
250 |
|
12 |
Trụ gạch hoặc trụ BTCT kéo dây chì gai |
m2 |
349 |
|
13 |
Trụ gỗ hoặc trụ sắt kéo dây chì gai |
m2 |
200 |
|
III.2 |
Cổng hàng rào |
||
|
1 |
Móng, trụ BTCT, trụ ốp gạch ceramic; cửa cổng khung sắt và song bằng sắt |
m2 |
4.941 |
|
2 |
Móng, trụ BTCT, trụ sơn nước; cửa cổng bằng khung sắt và song bằng sắt |
m2 |
3.472 |
|
3 |
Móng, trụ BTCT, trụ ốp gạch ceramic; cửa cổng lưới B40 khung bao bằng sắt |
m2 |
3.328 |
|
4 |
Móng, trụ BTCT, trụ sơn nước; cửa cổng lưới B40 khung bao bằng sắt |
m2 |
2.752 |
|
5 |
Móng trụ xây gạch bằng 70% móng trụ bê tông |
||
|
III.3 |
Hồ nước |
||
|
1 |
Hồ nước thành, đáy bê tông cốt thép |
m3 |
4.671 |
|
2 |
Hồ nước thành, đáy bê tông không cốt thép |
m3 |
4.202 |
|
3 |
Thành xây gạch dày 20cm, đáy bê tông cốt thép xây âm dưới đất |
m3 |
4.081 |
|
4 |
Thành xây gạch dày 20cm, đáy bê tông cốt thép xây trên mặt đất |
m3 |
3.641 |
|
5 |
Thành xây gạch dày 10cm, đáy bê tông cốt thép xây âm dưới đất |
m3 |
3.565 |
|
6 |
Thành xây gạch dày 10cm, đáy bê tông cốt thép xây trên mặt đất |
m3 |
3.160 |
|
III.4 |
Cây nước, giếng nước không có nền |
||
|
1 |
Cây nước ống nhựa phi 49 (kể cả trụ bơm) |
m |
315 |
|
2 |
Cây nước ống tráng kẽm phi 49 (kể cả trụ bơm) |
m |
329 |
|
3 |
Cây nước ống nhựa phi 60 (kể cả trụ bơm) |
m |
331 |
|
4 |
Cây nước ống tráng kẽm phi 60 (kể cả trụ bơm) |
m |
340 |
|
5 |
Cây nước ống nhựa ống phi 90 (kể cả trụ bơm) |
m |
369 |
|
6 |
Cây nước ống tráng kẽm phi 90 (kể cả trụ bơm) |
m |
382 |
|
7 |
Giếng nước tầng nông chiều sâu ≤ 10 m (kể cả trụ bơm) không nền (không có Motor) |
cái |
5.094 |
|
8 |
Cây nước, giếng nước có nền thì được tính thêm diện tích nền theo đơn giá tương ứng tại mục III.12 của Phụ lục này |
||
|
III.5 |
Sân đường - sân phơi |
||
|
1 |
Bê tông nhựa dày 5cm |
m2 |
459 |
|
2 |
Bê tông nhựa dày 7cm |
m2 |
572 |
|
3 |
Nền lót đan BTCT hoặc gạch tàu |
m2 |
185 |
|
4 |
Nền bê tông cốt thép |
m2 |
483 |
|
5 |
Nền bê tông cốt thép có lát gạch vỉa hè |
m2 |
720 |
|
6 |
Nền bê tông không cốt thép |
m2 |
268 |
|
7 |
Nền bê tông không cốt thép có lát gạch vỉa hè |
m2 |
506 |
|
8 |
Láng xi măng (bên dưới có BT đá 4x6 hoặc gạch vỡ) |
m2 |
307 |
|
9 |
Láng xi măng (bên dưới có BT đá 1x2) |
m2 |
450 |
|
10 |
Lát gạch xi măng tự chèn (có bê tông lót) |
m2 |
302 |
|
11 |
Lát gạch xi măng tự chèn (không bê tông lót) |
m2 |
282 |
|
III.6 |
Bờ kè tường chắn chiều cao ≤ 5m |
||
|
1 |
Kè xây đá hộc |
m2 |
2.922 |
|
2 |
Tường chắn trụ, đà bê tông cốt thép (móng cọc bê tông cốt thép), đan chắn dày 10cm |
m2 |
2.713 |
|
3 |
Tường chắn trụ, đà bê tông cốt thép (móng gia cố cừ tràm); đan chắn dày 10cm |
m2 |
1.689 |
|
4 |
Tường chắn trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 20cm |
m2 |
1.506 |
|
5 |
Tường chắn trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 10cm |
m2 |
1.166 |
|
III.7 |
Chuồng trại |
||
|
1 |
Cột gỗ, vách gỗ các loại, nền đất, mái lá |
m2 |
397 |
|
2 |
Cột gỗ, vách gỗ các loại, nền đất, mái tôn |
m2 |
409 |
|
3 |
Cột gỗ, không vách, nền xi măng, mái lá |
m2 |
532 |
|
4 |
Cột gỗ, không vách, nền xi măng, mái tôn |
m2 |
567 |
|
5 |
Cột gạch, tường lửng (0,8m – 1,0m) nền xi măng, mái lá |
m2 |
819 |
|
6 |
Cột gạch, tường lửng (0,8m – 1,0m) nền xi măng, mái tôn |
m2 |
839 |
|
7 |
Cột bê tông cốt thép được cộng thêm |
m2 |
200 |
|
III.8 |
Cầu giao thông nông thôn, cầu dân sinh |
||
|
1 |
Mặt cầu, mố, trụ, đà bê tông cốt thép |
m2/mặt |
5.576 |
|
2 |
Mặt gỗ, đan (tấm); mố, trụ, đà bê tông cốt thép, thép |
m2/mặt |
5.085 |
|
3 |
Trụ, đà, mặt cầu bằng gỗ |
m2/mặt |
903 |
|
III.9 |
Mái che |
||
|
1 |
Nền đất, mái lá |
m2 |
246 |
|
2 |
Nền đất, mái tôn |
m2 |
281 |
|
3 |
Nền láng xi măng, đan, mái lá |
m2 |
371 |
|
4 |
Nền láng xi măng, đan, mái tôn |
m2 |
493 |
|
5 |
Nền lát gạch ceramic mái lá |
m2 |
728 |
|
6 |
Nền lát gạch ceramic mái tôn |
m2 |
762 |
|
7 |
Mái che di động |
m2 |
350 |
|
III.10 |
Sàn trên mặt nước |
||
|
1 |
Trụ đà gỗ - sàn lót ván |
m2 |
366 |
|
2 |
Trụ đà gỗ - sàn lót ván (gỗ nhóm 4) |
m2 |
632 |
|
3 |
Trụ BTCT, đà gỗ, sàn lót ván (gỗ nhóm 4) |
m2 |
973 |
|
4 |
Trụ BTCT, đà BTCT, sàn lót đan ximăng |
m2 |
1.383 |
|
5 |
Trụ, đà và mặt sàn bằng BTCT |
m2 |
1.925 |
|
III.11 |
Mộ |
||
|
1 |
Mộ đất có kim tĩnh |
cái |
8.939 |
|
2 |
Mộ đất không có kim tĩnh |
cái |
3.121 |
|
3 |
Mộ đá ong |
cái |
12.610 |
|
4 |
Mộ xây bằng gạch, quét vôi |
cái |
17.833 |
|
5 |
Mộ xây bằng gạch; ốp đá mài, đá rửa, ốp gạch ceramic |
cái |
21.882 |
|
6 |
Mộ xây bằng gạch, ốp đá hoa cương hoặc granit |
cái |
45.194 |
|
7 |
Kim tĩnh xi măng chưa chôn |
cái |
8.094 |
|
III.12 |
Công tác khác |
||
|
1 |
Đóng cừ tràm thủ công L=5m (25 cây/m2 + cả công đào đất) |
m2 |
3.109 |
|
2 |
Đóng cừ tràm thủ công L=3m (25 cây/m2 + cả công đào đất) |
m2 |
1.908 |
|
3 |
Đắp cát tôn nền |
m3 |
433 |
|
4 |
BT móng đá 10x20 Mác 200 (không cốt thép) |
m3 |
2.199 |
|
5 |
BT nền đá 10x20 Mác 200 (không cốt thép) |
m3 |
2.185 |
|
6 |
BT cột đá 10x20 Mác 200 (không cốt thép) |
m3 |
7.911 |
|
7 |
BTCT móng đá 10x20 Mác 200 |
m3 |
8.332 |
|
8 |
BTCT cột đá 10x20 Mác 200 |
m3 |
11.249 |
|
9 |
BTCT sàn đá 10x20 Mác 200 |
m3 |
9.419 |
|
10 |
BTCT dầm đá 10x20 Mác 200 |
m3 |
10.471 |
|
11 |
Rãnh thoát nước, nắp đan BTCT, thành rãnh xây gạch thẻ D200 |
m |
886 |
|
12 |
Rãnh thoát nước, nắp đan BTCT, thành rãnh xây gạch thẻ D100 |
m |
470 |
|
13 |
Rãnh thoát nước, nắp đan BTCT, thành rãnh bê tông |
m |
835 |
|
14 |
Xây gạch thẻ D=100, không tô |
m2 |
409 |
|
15 |
Xây gạch thẻ D=100, tô 1 mặt |
m2 |
502 |
|
16 |
Xây gạch thẻ D=100, tô 2 mặt |
m2 |
571 |
|
17 |
Xây gạch thẻ D=200, không tô |
m2 |
743 |
|
18 |
Xây gạch thẻ D=200, tô 1 mặt |
m2 |
837 |
|
19 |
Xây gạch thẻ D=200, tô 2 mặt |
m2 |
905 |
|
20 |
Xây gạch ống D=100, không tô |
m2 |
222 |
|
21 |
Xây gạch ống D=100, tô 1 mặt |
m2 |
355 |
|
22 |
Xây gạch ống D=100, tô 2 mặt |
m2 |
467 |
|
23 |
Xây gạch ống D=200, không tô |
m2 |
404 |
|
24 |
Xây gạch ống D=200, tô 1 mặt |
m2 |
497 |
|
25 |
Xây gạch ống D=200, tô 2 mặt |
m2 |
703 |
|
26 |
Láng nền vữa XM có BT lót (không xây bó nền) |
m2 |
286 |
|
27 |
Láng nền vữa XM có BT lót (có xây bó nền) |
m2 |
677 |
|
28 |
Nền gạch tàu 300x300 (không có BT lót, không xây bó nền) |
m2 |
328 |
|
29 |
Nền gạch tàu 300x300 (không có BT lót, có xây bó nền) |
m2 |
664 |
|
30 |
Lát gạch vỉa hè (không có BT lót) không xây bó nền |
m2 |
279 |
|
31 |
Lát gạch vỉa hè (có BT lót) có xây bó nền |
m2 |
669 |
|
32 |
Nền gạch ceramic có BT lót (không xây bó nền) |
m2 |
529 |
|
33 |
Nền gạch ceramic có BT lót (có xây bó nền) |
m2 |
919 |
|
34 |
Nền gạch Thạch Anh bóng kiếng (có xây bó nền) có BT lót |
m2 |
1.024 |
|
35 |
Nền gạch Thạch Anh bóng kiếng (không xây bó nền) có BT lót |
m2 |
634 |
|
36 |
Nền đá granite (tự nhiên) có BT lót (không xây bó nền) |
m2 |
1.664 |
|
37 |
Nền đá granite (tự nhiên) có BT lót (có xây bó nền) |
m2 |
2.055 |
|
38 |
Sơn 3 nước có bả matít |
m2 |
121 |
|
39 |
Sơn 3 nước không bả matít |
m2 |
97 |
|
40 |
Quét vôi 2 nước |
m2 |
11 |
|
41 |
Sơn 3 nước sắt thép các loại |
m2 |
64 |
|
42 |
Quét vôi (03 nước) |
m2 |
16 |
|
43 |
Sàn gỗ nhóm VI đến nhóm VIII |
m2 |
385 |
|
44 |
Sàn gỗ (gỗ công nghiệp) |
m2 |
433 |
|
45 |
Sàn gỗ xây dựng |
m2 |
570 |
|
46 |
Trần tấm nhựa |
m2 |
196 |
|
47 |
Trần nhựa lam sóng |
m2 |
452 |
|
48 |
Trần ván ép |
m2 |
182 |
|
49 |
Trần gỗ xây dựng |
m2 |
682 |
|
50 |
Trần thạch cao |
m2 |
318 |
|
51 |
Trần thạch cao có hoa văn trang trí |
m2 |
450 |
|
52 |
Trần hộp kim (tấm kim loại) kích thước tấm trần 60cmx60cm |
m2 |
400 |
|
53 |
Sản xuất, lắp dựng lan can (khung sắt hoặc khung sắt xây lửng) |
m2 |
1.429 |
|
54 |
Sản xuất, lắp dựng lan can (Inox hoặc Inox xây tường lửng) |
m2 |
1.751 |
|
55 |
Sản xuất, lắp dựng khung kính nhôm |
m2 |
2.190 |
|
56 |
Sản xuất, lắp dựng khung kính nhôm chất lượng cao |
m2 |
2.319 |
|
57 |
Sản xuất, lắp dựng cửa đi khung nhôm kính (có khung bảo vệ) |
m2 |
2.705 |
|
58 |
Sản xuất, lắp dựng cửa đi khung nhôm kính chất lượng cao (có khung bảo vệ) |
m2 |
3.818 |
|
59 |
Sản xuất, lắp dựng cửa sổ khung nhôm kính (có khung bảo vệ) |
m2 |
2.589 |
|
60 |
Sản xuất, lắp dựng cửa sổ khung nhôm kính chất lượng cao (có khung bảo vệ) |
m2 |
3.503 |
|
61 |
Sản xuất, lắp dựng cửa kính cường lực |
m2 |
2.576 |
|
62 |
Sản xuất, lắp dựng cửa đi khung sắt kính (có khung bảo vệ) |
m2 |
1.868 |
|
63 |
Sản xuất, lắp dựng cửa sổ khung sắt kính (có khung bảo vệ) |
m2 |
1.675 |
|
64 |
Sản xuất, lắp dựng cửa đi gỗ + kính |
m2 |
2.576 |
|
65 |
Sản xuất, lắp dựng cửa sổ gỗ + kính |
m2 |
2.448 |
|
66 |
Sản xuất, lắp dựng cửa sắt kéo (có lá) |
m2 |
1.444 |
|
67 |
Sản xuất, lắp dựng cửa cổng sắt bọc tôn |
m2 |
1.289 |
|
68 |
Sản xuất, lắp dựng cửa nhôm kéo (có lá) |
m2 |
4.122 |
|
69 |
Ốp gạch ceramic vào tường |
m2 |
417 |
|
70 |
Ốp gạch bóng kiếng vào tường |
m2 |
483 |
|
71 |
Ốp gạch, đá trang trí |
m2 |
550 |
|
72 |
Ốp đá granite tự nhiên vào tường |
m2 |
1.521 |
|
73 |
Ốp tấm aluminium |
m2 |
531 |
|
74 |
Đóng cọc bê tông cốt thép trên cạn |
m2 |
806 |
|
75 |
Đóng cọc bê tông cốt thép dưới nước |
m2 |
1.059 |
|
76 |
Mái ngói 22v/m2 (có kết cấu đỡ thép hộp hoặc gỗ) |
m2 |
590 |
|
77 |
Mái BTCT có láng vữa |
m2 |
551 |
|
78 |
Mái BTCT dán ngói |
m2 |
1.141 |
|
79 |
Sàn thép hộp, tấm cemboard |
m2 |
750 |
|
80 |
Vách lá có kết cấu bằng tre hoặc gỗ |
m2 |
153 |
|
81 |
Vách ván có kết cấu gỗ |
m2 |
331 |
|
82 |
Vách tôn kết cấu gỗ và thép hộp |
m2 |
260 |
|
83 |
Vách tấm cemboard kết cấu gỗ và thép hộp |
m2 |
376 |
Phụ lục III
HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
I. Ký hiệu các từ viết tắt
|
BT |
: Bê tông |
|
BTCT |
: Bê tông cốt thép |
|
XM |
: Xi măng |
|
L |
: Chiều dài |
|
D |
: Tường dày |
II. Đơn vị áp dụng
- Đối với nhà, nhà ở: Áp dụng đơn vị tính diện tích sàn (m2 sàn);
- Đối với công trình xây dựng: Áp dụng đơn vị tính diện tích (m2), thể tích, khối tích (m3), mét dài (m) hoặc cái.
III. Phương pháp xác định
1. Đối với nhà, nhà ở: Diện tích sàn xây dựng của nhà là tổng diện tích sàn của các tầng. Diện tích sàn xây dựng của mỗi tầng được tính theo các kích thước phủ bì của các bộ phận bao quanh sàn ở mỗi tầng; các bộ phận này bao gồm cả các phần hoàn thiện.
2. Đối với công trình xây dựng: Theo kích thước xây dựng thực tế của từng vật kiến trúc để tính toán diện tích hoặc thể tích xây dựng theo quy định của đơn giá bồi thường thiệt hại nhà, nhà ở, công trình xây dựng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Đơn giá nhà, nhà ở tính trên m2 xây dựng đã bao gồm các bộ phận cấu tạo của căn nhà như: Bậc cấp; gạch ốp chân tường; chỉ trần, sê nô; móng bê tông cốt thép đã gia cố cừ tràm hoặc cọc bê tông; hệ thống điện, nước, vệ sinh; cửa đi, cửa sổ. Trường hợp, bộ phận cụ thể của ngôi nhà sử dụng vật liệu cao cấp hơn thì tính thêm chênh lệch giá theo thực tế.
4. Nhà biệt thự (được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn biệt thự): Nhà ở riêng biệt có sân, vườn, hàng rào và lối ra vào riêng; có ít nhất 3 mặt trông ra sân vườn; nền lát gạch ceramic - granit trở lên; cửa gỗ nhóm 3, nhôm - kính cao cấp trở lên; hệ thống điện âm tường, hệ thống cấp, thoát nước đồng bộ; thiết bị điện, vệ sinh cao cấp; khu vệ sinh riêng cho từng tầng. Kết cấu chịu lực: Khung, cột bê tông cốt thép hoặc tường chịu lực, sàn gỗ chất lượng cao hoặc bê tông cốt thép. Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói có trần đảm bảo cách âm, cách nhiệt và chống nóng.
5. Nhà có móng cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi được tính thêm 15% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại được gia cố cừ tràm.
6. Nhà gỗ nhóm 4 nhưng có xây dựng móng, đà kiềng bê tông cốt thép (dự kiến để xây nhà kiên cố) được tính thêm 20% đơn giá.
7. Nhà có tường bao che xây gạch dày 20cm được tính thêm 5% đơn giá nhà tương tự xây tường bao che xây gạch dày 10cm.
8. Nhà liên kế, các căn hộ liền kề nhau được tính bằng 90% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.
9. Nhà có nền cao ≥ 0,6m (tính từ nền sân hiện hữu đến điểm lát gạch của nền nhà) được tính thêm 3,5% đơn giá.
10. Nhà có nền lát gạch bóng kiếng được tính thêm 1,5% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại, nền lát gạch ceramic.
11. Nhà mái lợp lá tính bằng đơn giá nhà lợp tấm fibrôximăng.
12. Nhà vách lá tính bằng 80% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại. Nhà vách tôn, vách ván tính bằng 90% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.
13. Nhà không xây tường hoặc không vách bằng 70% đơn giá nhà có kết cấu cùng loại.
14. Nhà nền đất tính bằng 90% đơn giá nhà nền xi măng hoặc gạch tàu.
15. Nhà quét vôi thì tính bằng 91% đơn giá của nhà sơn nước.
16. Nhà tô nhưng chưa quét vôi, chưa sơn nước thì tính bằng 88% đơn giá của nhà sơn nước.
17. Nhà chưa tô tường tính bằng 75% đơn giá nhà hoàn thiện.
18. Đối với công tác đào, đắp đất.
a) Đào, đắp kênh mương, ao hồ bằng cơ giới thì tùy phương tiện thi công và giá thực tế tại thời điểm mà áp dụng tính toán giá trị bồi thường, hỗ trợ.
b) Các trường hợp thực tế có nhà ở trên đất nhưng không đủ điều kiện bồi thường về đất ở thì tùy theo diện tích thực tế san lấp: Nền nhà, sân, đường đi vào nhà được xem xét hỗ trợ công đào đắp, san lấp và tôn tạo.
c) Các trường hợp san lấp mặt bằng khác, tùy theo vật tư, đơn giá thị trường tại thời điểm và khối lượng thực tế mà tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải tỏa tính toán đề xuất cho phù hợp theo quy định.
19. Trường hợp thực tế kết cấu nhà, nhà ở, công trình xây dựng có khác nhưng cơ bản các kết cấu chính như loại nhà, nhà ở, công trình xây dựng trong bảng đơn giá kèm theo Quyết định này thì được cộng, trừ với đơn giá của công tác khác phù hợp kết cấu của loại nhà, nhà ở, công trình đó.
20. Các loại vật liệu xây dựng, thiết bị (như ống nhựa, ống thép, bồn chứa nước, motor bơm nước,...) gắn liền với đất thu hồi hoặc nhà ở, nhà, công trình xây dựng thì đơn giá tính tiền bồi thường xác định theo Thông báo giá vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng công bố; trường hợp giá vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng công bố chưa có hoặc đã có nhưng không phù hợp thì xác định theo báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp vật liệu xây dựng, thiết bị trên thị trường tại thời điểm thu hồi đất.
21. Trường hợp nhà, nhà ở, công trình xây dựng chưa được quy định đơn giá kèm theo Quyết định này hoặc đã có quy định nhưng không phù hợp với thực tế thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm tổ chức xác định dự toán xây dựng như sau:
a) Trách nhiệm lập dự toán: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tự xác định dự toán xây dựng khi đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định hoặc thuê đơn vị tư vấn thực hiện khảo sát, lập, thẩm tra dự toán xây dựng tại thời điểm tính tiền bồi thường.
b) Trách nhiệm thẩm định và phê duyệt dự toán: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thẩm định dự toán xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt dự toán xây dựng, để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi thu hồi đất.
c) Chi phí thuê đơn vị tư vấn thực hiện các công việc tư vấn tại điểm a khoản này sử dụng từ chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong tổng mức đầu tư của dự án.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。