Quyết định này quy định về mức phí dự thi, dự tuyển tại các cơ sở giáo dục - đào tạo và dạy nghề công lập và ngoài công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do thành phố Cần Thơ quản lý. Mức phí bao gồm phí dự thi sơ tuyển, dự thi văn hóa, năng khiếu, phí thi nghề phổ thông và phí thi chứng chỉ ngoại ngữ.
적용 범위
Thí sinh đăng ký dự thi vào các cơ sở giáo dục - đào tạo bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập và ngoài công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do thành phố Cần Thơ quản lý.
핵심 사항
- Thí sinh đăng ký dự thi sơ tuyển và dự thi vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: Phí là 40.000 đồng/lần (nếu có tổ chức thi) hoặc 15.000 đồng/lần (nếu xét tuyển/tuyển thẳng).
- Thí sinh dự thi văn hóa: Phí là 20.000 đồng/lần.
- Thí sinh dự thi năng khiếu: Phí là 50.000 đồng/lần.
- Phí thi nghề phổ thông: Từ 20.000 đến 25.000 đồng/lần tùy theo ngành nghề.
- Phí thi chứng chỉ ngoại ngữ: Từ 60.000 đến 120.000 đồng/lần tùy theo trình độ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc quy định rõ mức phí giúp đảm bảo công bằng trong quá trình tuyển sinh và sử dụng nguồn lực hiệu quả.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng tài chính đối với một số thí sinh, đặc biệt là những thí sinh từ các gia đình có thu nhập thấp.
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí dự thi vào trường đại học là bao nhiêu?
Mức phí dự thi sơ tuyển và dự thi vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề là 40.000 đồng/lần (nếu có tổ chức thi) hoặc 15.000 đồng/lần (nếu xét tuyển/tuyển thẳng).
Phí dự thi văn hóa bao nhiêu?
Mức phí dự thi văn hóa là 20.000 đồng/lần.
Phí thi chứng chỉ ngoại ngữ có mức nào?
Phí thi chứng chỉ ngoại ngữ gồm các trình độ A (60.000 đồng), B (90.000 đồng) và C (120.000 đồng).
Cơ quan nào thu phí?
Cơ quan thu phí là các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập và ngoài công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do thành phố Cần Thơ quản lý.
Phí dự thi có được sử dụng như thế nào?
Cơ quan thu phí giữ lại 100% số tiền phí để trang trải chi phí cho công tác nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi và phục vụ công tác chuẩn bị thi. Số tiền còn lại sẽ được quản lý và sử dụng theo chế độ quy định.
전문
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 90 /2008/QĐ-UBND Cần Thơ, ngày 22 tháng 9 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
Về phí dự thi, dự tuyển
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc điều chỉnh, bổ sung một số mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Mức thu phí dự thi, dự tuyển trong Quyết định này chỉ áp dụng đối với các thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục – đào tạo và dạy nghề công lập và ngoài công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do thành phố Cần Thơ quản lý, bao gồm:
- Thi sinh đăng ký dự thi và dự thi vào các cơ sở giáo dục – đào tạo bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề;
- Thí sinh đăng ký dự thi nghề phổ thông;
- Thí sinh đăng ký dự thi chứng chỉ ngoại ngữ.
Điều 2. Mức thu phí dự thi, dự tuyển
|
STT |
DANH MỤC |
MỨC THU(đồng/thí sinh/lần) |
|
1 |
Phí dự thi, dự tuyển (theo Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003) |
|
|
|
- Thí sinh đăng ký dự thi sơ tuyển và dự thi vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với các trường có tổ chức thi) |
40.000 |
|
|
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề. |
15.000 |
|
|
- Sơ tuyển bao gồm tất cả các môn (đối với các trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức) |
20.000 |
|
|
- Dự thi văn hoá (bao gồm tất cả các môn) |
20.000 |
|
|
- Dự thi năng khiếu (bao gồm tất cả các môn) |
50.000 |
|
2 |
Phí thi nghề phổ thông |
|
|
|
- Thi nghề: tin học, điện dân dụng, mộc, tiện, sửa xe gắn máy, điện tử |
25.000 |
|
|
- Thi nghề: trồng lúa, nuôi heo, nuôi gà, nuôi cá, bắt bông kem, thêu, móc, làm và cắm hoa, nấu ăn. |
20.000 |
|
3 |
Phí thi chứng chỉ ngoại ngữ |
|
|
|
- Trình độ A |
60.000 |
|
|
- Trình độ B |
90.000 |
|
|
- Trình độ C |
120.000 |
Điều 3. Phí dự thi, dự tuyển quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
Cơ quan thu phí được giữ lại 100% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi, làm đề, in sao đề, tập huấn các nội dung chuyên môn có liên quan và chi cho cơ sở đào tạo nơi thí sinh đăng ký dự thi, phục vụ công tác chuẩn bị thi và tổ chức thi theo chế độ quy định.
Hàng năm, căn cứ mức thu phí dự thi, dự tuyển, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí lập dự toán thu, chi tiền phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan Tài chính đồng cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Cơ quan thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.