Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học cơ sở của thành phố Hà Nội, áp dụng cho các trường công lập không tự đảm bảo chi thường xuyên. Định mức bao gồm lao động, thiết bị, vật tư và cơ sở vật chất để hoàn thành chương trình học cho 1 học sinh/năm học.
Scope of application
Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (không áp dụng đối với các trường tự đảm bảo chi thường xuyên) sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và các tổ chức liên quan.
Key points
- Các cơ sở giáo dục công lập không tự đảm bảo chi thường xuyên phải tuân theo định mức kinh tế - kỹ thuật này để xây dựng dự toán kinh phí, giá dịch vụ giáo dục trung học cơ sở.
- Định mức bao gồm các yếu tố về lao động (giảng dạy trực tiếp và gián tiếp), thiết bị, vật tư và cơ sở vật chất.
- Các trường phải căn cứ vào định mức này để xây dựng đơn giá, giá dịch vụ giáo dục trung học cơ sở của thành phố Hà Nội.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng làm căn cứ trong việc quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng giá, đơn giá, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do nhà nước ban hành.
- Các trường trung học cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư sẽ dựa vào định mức này để xác định giá dịch vụ giáo dục.
🌐 Social impact of this document
- Tạo sự thống nhất trong việc quản lý, sử dụng kinh phí cho các trường công lập.
- Giảm gánh nặng về mặt tài chính đối với các cơ sở giáo dục công lập không tự đảm bảo chi thường xuyên.
- Cân bằng giữa quyền lợi của nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan.
❓ Frequently asked questions
Đối tượng nào áp dụng định mức này?
Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập không tự đảm bảo chi thường xuyên sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội.
Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm những yếu tố nào?
Bao gồm lao động (giảng dạy trực tiếp và gián tiếp), thiết bị, vật tư và cơ sở vật chất.
Các trường cần làm gì dựa trên định mức này?
Các trường phải căn cứ vào định mức này để xây dựng đơn giá, giá dịch vụ giáo dục trung học cơ sở của thành phố Hà Nội và quản lý kinh phí theo đúng quy định.
Định mức áp dụng cho các trường nào?
Áp dụng cho các trường công lập không tự đảm bảo chi thường xuyên, sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội.
Các yếu tố trong định mức bao gồm những gì?
Bao gồm lao động (giảng dạy trực tiếp và gián tiếp), thiết bị, vật tư và cơ sở vật chất để hoàn thành chương trình học cho 1 học sinh/năm học.
Full text
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 91/2026/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học cơ sở của thành phố Hà Nội
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ- CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3203/TTr-SGDĐT ngày 03 tháng 7 năm 2026 về việc ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học cơ sở của thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học cơ sở của thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học cơ sở đối với nội dung giáo dục bắt buộc của chương trình giáo dục trung học cơ sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (không áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội thực hiện dịch vụ đối với nội dung giáo dục bắt buộc của chương trình giáo dục trung học cơ sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng dự toán kinh phí, giá dịch vụ giáo dục trung học cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội.
Điều 3. Nội dung định mức
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học cơ sở của thành phố Hà Nội được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Hướng dẫn áp dụng
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành theo Quyết định này được sử dụng làm căn cứ trong việc xác định giá, đơn giá dịch vụ, xây dựng dự toán kinh phí kinh phí dịch vụ giáo dục trung học cơ sở của thành phố Hà Nội có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học cơ sở là định mức tiêu hao, hao phí các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư, cơ sở vật chất để hoàn thành việc giáo dục, đào tạo cho 01 người học/năm học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3. Kinh phí tổ chức dịch vụ giáo dục trung học cơ sở được quản lý, sử dụng theo đúng giá, đơn giá, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các Sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá, giá dịch vụ giáo dục trung học cơ sở của thành phố Hà Nội, trình HĐND Thành phố ban hành theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, đánh giá, báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung trong trường hợp cần thiết.
3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2026/QĐ-UBND ngày 06/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Quy định về chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn khối lượng kiến thức, chuẩn năng lực đầu ra của người học tương ứng mỗi cấp học và trình độ đào tạo đối với giáo dục chính quy và các chương trình giáo dục khác đối với giáo dục thường xuyên.
b) Các nội dung được quy định trong Điều lệ trường trung học cơ sở; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc, chế độ làm việc của nhà giáo, nhân viên hành chính, nhân viên phục vụ của các cơ sở giáo dục.
c) Điều kiện thực tế hoạt động của các trường học về cơ sở vật chất, bao gồm: công trình xây dựng, máy móc, trang thiết bị giảng dạy và học tập.
d) Quy định về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của giáo viên, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập.
đ) Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp và tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
e) Số liệu thống kê hằng năm và các tài liệu có liên quan.
2. Cơ sở pháp lý xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 [1];
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
- Luật Thủ đô số 39/2024/QH15; Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026);
- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18/8/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
- Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg;
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông mới được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT, Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT;
- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường trung học phổ thông có nhiều cấp học được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT;
- Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT;
- Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông;
- Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2023/TT-BGDĐT;
- Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông;
- Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
- Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT ngày 31/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo;
- Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học;
- Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
3. Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT ngày 31/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo.
4. Phương pháp xây dựng
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT ngày 31/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo.
Việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng giá dịch vụ làm cơ sở đặt hàng được kết hợp 3 phương pháp [2], cụ thể:
- Phương pháp tiêu chuẩn: căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của pháp luật về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, mức tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng các định mức lao động, thiết bị, vật tư và cơ sở vật chất đối với từng công việc, làm cơ sở tính toán xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Phương pháp thống kê tổng hợp: căn cứ số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo trong thời gian 03 năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và thực tế giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích thực nghiệm: thực hiện tổ chức khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung công việc; căn cứ kết quả khảo sát, thực nghiệm để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo là định mức tiêu hao, hao phí các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư, cơ sở vật chất để hoàn thành việc giáo dục, đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học cơ sở của thành phố Hà Nội bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: (1) Định mức lao động; (2) Định mức thiết bị; (3) Định mức vật tư; (4) Định mức cơ sở vật chất. Cụ thể:
1. Định mức lao động [3]
Định mức lao động (giờ) = Định mức lao động trực tiếp + Định mức lao động gián tiếp
a) Quy định của pháp luật để xác định định mức lao động trực tiếp:
- Chương trình giáo dục phổ thông: Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông mới được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT, Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT.
- Định mức giờ giảng của giáo viên phổ thông và quy đổi hoạt động chuyên môn ra tiết dạy: Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học.
- Về kiểm tra, đánh giá học sinh: Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
b) Quy định của pháp luật để xác định định mức lao động gián tiếp: Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập.
c) Số liệu báo cáo thực tế của các trường học về số tiết giảng dạy, hoạt động chuyên môn, tổ chức kiểm tra và số giờ lao động của cán bộ quản lý, nhân viên hành chính, phục vụ.
(Chi tiết theo Biểu số 01)
2. Định mức thiết bị [4]
a) Danh mục thiết bị được xác định căn cứ: (1) Quyết định số 15/2025/QĐ- TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg; (2) Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường trung học phổ thông có nhiều cấp học được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2024/TT- BGDĐT; (3) Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2023/TT-BGDĐT và các văn bản pháp lý khác; (4) các Quyết định phê duyệt tài sản, trang thiết bị cho các trường của các quận, huyện, thị xã (trước đây) và các phường, xã (hiện nay); (5) thực tế thiết bị sử dụng tại các trường trung học cơ sở.
b) Căn cứ chủng loại, thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị, thời gian sử dụng của từng loại thiết bị, số lượng thiết bị cần thiết phục vụ học sinh hoàn thành chương trình học và quy mô học sinh của nhà trường để xác định định mức thiết bị.
(Chi tiết theo Biểu số 02, Biểu số 03)
3. Định mức vật tư [5]
Căn cứ số liệu báo cáo của các trường học về chủng loại vật tư; thông số kỹ thuật cơ bản của vật tư; số lượng/khối lượng vật tư; quy mô học sinh của nhà trường để xác định định mức vật tư.
(Chi tiết theo Biểu số 04)
4. Định mức cơ sở vật chất
Đối với các trường trung học cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, mức giá dịch vụ giáo dục chưa kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định nên định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ xác định giá dịch vụ giáo dục trung học cơ sở chưa kết cấu định mức cơ sở vật chất.
Theo đó, định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ trung học cơ sở được xác định theo kết cấu của Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT ngày 31/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo và tổng hợp, xử lý số liệu trên cơ sở báo cáo của các trường trung học cơ sở; đồng thời, có khảo sát thực nghiệm, rà soát, đánh giá tính hợp lý của số liệu, đối sánh định mức tương đương giữa các trường trong giai đoạn 03 năm 2023-2025./.
Biểu số 01
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
(Kèm theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 91/2026/QĐ-UBND ngày 06/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
STT |
NỘI DUNG |
Định mức lao động/học sinh hoàn thành chương trình học (giờ) |
|
I |
LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP |
25,22 |
|
1 |
Giảng dạy trực tiếp |
16,87 |
|
2 |
Hoạt động chuyên môn |
2,84 |
|
3 |
Tổ chức kiểm tra |
3,13 |
|
4 |
Cán bộ làm thiết bị, thí nghiệm |
0,99 |
|
5 |
Cán bộ giáo vụ |
1,39 |
|
II |
LAO ĐỘNG GIÁN TIẾP |
16,56 |
|
1 |
Cán bộ quản lý |
2,84 |
|
2 |
Cán bộ vị trí chuyên môn dùng chung (vị trí thư viện, quản trị công sở, văn thư, thủ quỹ, kế toán) |
3,65 |
|
3 |
Người làm việc vị trí hỗ trợ, phục vụ (y tế học đường, nhân viên bảo vệ, nhân viên phục vụ) |
10,07 |
|
|
TỔNG CỘNG |
41,78 |
Biểu số 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ DÙNG
(Kèm theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 91/2026/QĐ-UBND ngày 06/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
STT |
Tên thiết bị |
Đơn vị tính |
Định mức thiết bị bình quân/học sinh |
|
I |
Thiết bị cho khối Hành chính quản trị |
|
|
|
1 |
Phòng Hiệu trưởng |
|
|
|
|
Cây nước nóng lạnh (hoặc bình đun nước nóng tự động) |
Chiếc |
0,00057 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Bộ |
0,00077 |
|
|
Bàn ghế tiếp khách |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Máy vi tính |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Máy in |
Chiếc |
0,00058 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu |
Chiếc |
0,00077 |
|
|
Bộ bàn ghế làm việc |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Tivi kết nối Camera |
Chiếc |
0,00084 |
|
|
Bảng công tác |
Chiếc |
0,00060 |
|
2 |
Phòng phó Hiệu trưởng |
|
|
|
|
Cây nước nóng lạnh (hoặc bình đun nước nóng tự động) |
Chiếc |
0,00091 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Bộ |
0,00087 |
|
|
Bàn ghế tiếp khách |
Bộ |
0,00087 |
|
|
Máy vi tính |
Bộ |
0,00105 |
|
|
Máy in |
Chiếc |
0,00087 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu |
Chiếc |
0,00106 |
|
|
Bộ bàn ghế làm việc |
Bộ |
0,00087 |
|
|
Tivi kết nối Camera |
Chiếc |
0,00058 |
|
|
Bảng công tác |
Chiếc |
0,00084 |
|
3 |
Văn phòng |
|
|
|
3.1 |
Bộ phận văn thư - văn phòng |
|
|
|
|
Bàn quầy văn thư |
Bộ |
0,00056 |
|
|
Bàn, ghế làm việc |
Bộ |
0,00097 |
|
|
Máy vi tính (để bàn hoặc xách tay) |
Bộ |
0,00068 |
|
|
Máy in |
Chiếc |
0,00068 |
|
|
Máy scan |
Chiếc |
0,00056 |
|
|
Tủ đựng hồ sơ, tài liệu |
Chiếc |
0,00203 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Bộ |
0,00077 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00077 |
|
|
Máy hủy tài liệu |
Chiếc |
0,00045 |
|
|
Máy photocopy |
Chiếc |
0,00064 |
|
|
Bảng công tác |
Chiếc |
0,00055 |
|
|
Bàn ghế tiếp khách |
Bộ |
0,00175 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu |
Chiếc |
0,00144 |
|
3.2 |
Bộ phận Kế toán - Tài vụ |
|
|
|
|
Bàn, ghế làm việc |
Bộ |
0,00087 |
|
|
Máy vi tính (để bàn hoặc xách tay) |
Bộ |
0,00077 |
|
|
Máy in |
Chiếc |
0,00068 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu |
Chiếc |
0,00155 |
|
|
Két sắt |
Chiếc |
0,00058 |
|
|
Máy đếm tiền |
Chiếc |
0,00050 |
|
|
Máy hủy tài liệu |
Chiếc |
0,00050 |
|
|
Bảng công tác |
Chiếc |
0,00059 |
|
|
Máy scan |
Chiếc |
0,00054 |
|
4 |
Phòng thường trực, bảo vệ |
|
|
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00058 |
|
|
Ti vi (màn hình theo dõi an ninh) |
Chiếc |
0,00068 |
|
|
Bàn, ghế |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Giường |
Chiếc |
0,00057 |
|
|
Tủ đựng đồ dùng |
Chiếc |
0,00058 |
|
|
Bảng công tác |
Chiếc |
0,00082 |
|
5 |
Bếp ăn bán trú |
|
|
|
|
Bếp từ công nghiệp đôi lõm |
Cái |
0,00054 |
|
|
Bếp từ công nghiệp đôi phẳng |
Cái |
0,00054 |
|
|
Hệ thống hút mùi bếp công nghiệp |
Cái |
0,00063 |
|
|
Tù nấu cơm bằng điện (loại 50kg) |
Cái |
0,00084 |
|
|
Xe đẩy inox 2 tằng |
Cái |
0,00169 |
|
|
Bàn che biến thức ăn sống di động |
Cái |
0,00080 |
|
|
Bàn chế biến thức ăn chín di dộng |
Cái |
0,00080 |
|
|
Máy xay thịt công nghiệp |
Cái |
0,00066 |
|
|
Chậu rửa có bánh xe di động |
Cái |
0,00105 |
|
|
Tủ lạnh 600 lít |
Cái |
0,00054 |
|
|
Chạn đựng bát đũa inox |
Cái |
0,00105 |
|
|
Tủ sấy bát 2 lớp |
Cái |
0,00105 |
|
|
Máy thái củ quả |
Cái |
0,00050 |
|
|
Xe đẩy thức ăn |
Cái |
0,00080 |
|
|
Giá kệ để xoong nồi,... |
Cái |
0,00165 |
|
|
Xoong nấu dùng cho bếp từ (Loại 80-100 lít) |
Cái |
0,00825 |
|
6 |
Phòng ăn học sinh |
|
|
|
|
Bàn ăn |
Cái |
0,04578 |
|
|
Ghế ngồi |
Cái |
0,44222 |
|
|
Quạt mát |
Cái |
0,01489 |
|
|
Điều hòa |
Bộ |
0,00596 |
|
II |
Thiết bị cho khối phòng học tập |
|
|
|
1 |
Phòng học |
|
|
|
|
Tủ đựng đồ dùng cá nhân bán trú |
Chiếc |
0,02405 |
|
|
Bàn, ghế giáo viên |
Bộ |
0,02265 |
|
|
Bàn ghế học sinh (02 chỗ, bàn bán trú nếu kết hợp cho HS bán trú) |
Bộ |
0,50281 |
|
|
Bảng chống lóa |
Chiếc |
0,02265 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,02265 |
|
|
Máy chiếu đa năng (hoặc Màn hình hiển thị) |
Bộ |
0,02052 |
|
|
Máy tính (để bàn hoặc xách tay) cho giáo viên |
Bộ |
0,01926 |
|
|
Thiết bị âm thanh (hệ thống loa, amly, mic...) |
Bộ |
0,02368 |
|
|
Camera |
Chiếc |
0,01881 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Bộ |
0,03707 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,08622 |
|
|
Máy soi bài/máy chiếu vật thể (kết nối với màn hình hiển thị ngoài) |
Bộ |
0,02087 |
|
2 |
Phòng học bộ môn Âm nhạc |
|
|
|
|
Bàn ghế giáo viên |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Bàn, ghế học sinh |
Bộ |
0,01403 |
|
|
Bảng chống lóa |
Hệ thống |
0,00058 |
|
|
Máy tính (để bàn hoặc xách tay) cho giáo viên |
Bộ |
0,00065 |
|
|
Máy chiếu đa năng (hoặc Màn hình hiển thị) |
Bộ |
0,00054 |
|
|
Hệ thống âm thanh |
Bộ |
0,00063 |
|
|
Hệ thống cách âm |
Hệ thống |
0,00058 |
|
|
Đàn organ cho học sinh |
Cái |
0,00798 |
|
|
Dàn organ cho giáo viên |
Cái |
0,00058 |
|
|
Tủ đựng trang phục biểu diễn |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Tủ đựng nhạc cụ, dụng cụ âm nhạc |
Chiếc |
0,00094 |
|
|
Tủ đựng tài liệu + Thiết bị |
Chiếc |
0,00127 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Bộ |
0,00144 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00303 |
|
3 |
Phòng học bộ môn Mỹ thuật |
|
|
|
|
Bàn ghế (cán bộ, giáo viên) |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Bàn ghế học sinh (02 chỗ) |
Bộ |
0,01626 |
|
|
Bảng viết chống lóa |
Chiếc |
0,00058 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00097 |
|
|
Giá để tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00085 |
|
|
Máy chiếu đa năng (hoặc Màn hình hiển thị) |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Máy chiếu vật thể |
Chiếc |
0,00052 |
|
|
Máy tính xách tay |
Chiếc |
0,00371 |
|
|
Thiết bị âm thanh |
Bộ |
0,00050 |
|
|
Thiết bị, dụng cụ mỹ thuật |
Bộ |
0,00563 |
|
|
Bục, bệ bày mẫu vẽ |
Bộ |
0,00105 |
|
|
Mẫu vẽ các loại |
Bộ |
0,00076 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ treo tường (≥12.000 BTU) |
Bộ |
0,00106 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00203 |
|
4 |
Phòng học bộ môn Công nghệ |
|
|
|
4.1 |
* Phòng thực hành thí nghiệm |
|
|
|
|
Bàn ghế thí nghiệm giáo viên |
Bộ |
0,00063 |
|
|
Bàn thực hành, thí nghiệm |
Bộ |
0,00615 |
|
|
Ghế ngồi học sinh |
Chiếc |
0,02354 |
|
|
Bộ điều khiển trung tâm |
Bộ |
0,00064 |
|
|
Bếp ga (hoặc bếp từ) |
Chiếc |
0,00050 |
|
|
Bảng chống lóa |
Chiếc |
0,00058 |
|
|
Tủ thuốc Y tế |
Chiếc |
0,00054 |
|
|
Quạt thông gió |
Chiếc |
0,00124 |
|
|
Hệ thống chậu rửa |
Bộ |
0,00115 |
|
|
Máy tính (để bàn hoặc xách tay) cho giáo viên |
Bộ |
0,00061 |
|
|
Máy chiếu đa năng (hoặc Màn hình hiển thị) |
Bộ |
0,00060 |
|
|
Hệ thống âm thanh hỗ trợ giảng |
Bộ |
0,00045 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00257 |
|
4.2 |
* Phòng chuẩn bị |
|
|
|
|
Bàn ghế chuẩn bị thí nghiệm, thực hành của giáo viên |
Bộ |
0,00060 |
|
|
Bảng công tác |
Chiếc |
0,00052 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00086 |
|
|
Giá để tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00075 |
|
|
Hệ thống chậu rửa |
Bộ |
0,00054 |
|
|
Xe đẩy phòng thực hành |
Chiếc |
0,00052 |
|
|
Quạt thông gió |
Chiếc |
0,00064 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00075 |
|
5 |
Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên |
|
|
|
5.1 |
Phân môn Vật lý |
|
|
|
|
* Phòng thực hành thí nghiệm |
|
|
|
|
Bàn ghế thí nghiệm giáo viên |
Bộ |
0,00068 |
|
|
Máy vi tính |
Bộ |
0,00065 |
|
|
Bàn thực hành, thí nghiệm |
Bộ |
0,00745 |
|
|
Ghế ngồi học sinh |
Chiếc |
0,02497 |
|
|
Bộ điều khiển trung tâm |
Bộ |
0,00077 |
|
|
Máy chiếu đa năng (hoặc Màn hình hiển thị) |
Bộ |
0,00060 |
|
|
Hệ thống âm thanh hỗ trợ giảng |
Bộ |
0,00055 |
|
|
Bếp ga (hoặc bếp từ) |
Chiếc |
0,00050 |
|
|
Tủ/giá đựng thiết bị, dụng cụ |
Chiếc |
0,00100 |
|
|
Bảng chống lóa |
Chiếc |
0,00058 |
|
|
Tủ thuốc Y tế |
Chiếc |
0,00063 |
|
|
Quạt thông gió |
Chiếc |
0,00124 |
|
|
Hệ thống chậu rửa |
Bộ |
0,00132 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00318 |
|
|
* Phòng chuẩn bị |
|
|
|
|
Bàn ghế chuẩn bị thí nghiệm, thực hành của giáo viên |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Bảng công tác |
Chiếc |
0,00045 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00087 |
|
|
Giá để tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00126 |
|
|
Hệ thống chậu rửa |
Bộ |
0,00052 |
|
|
Xe đẩy phòng thực hành |
Chiếc |
0,00057 |
|
|
Quạt thông gió |
Chiếc |
0,00082 |
|
|
Quạt mát |
|
0,00151 |
|
5.2 |
Phân môn Hóa học |
|
|
|
|
* Phòng thực hành thí nghiệm |
|
|
|
|
Bàn ghế thí nghiệm giáo viên |
Bộ |
0,00068 |
|
|
Máy vi tính |
Bộ |
0,00065 |
|
|
Bàn thực hành, thí nghiệm |
Bộ |
0,00755 |
|
|
Ghế ngồi học sinh |
Chiếc |
0,02420 |
|
|
Máy chiếu đa năng (hoặc Màn hình hiển thị) |
Bộ |
0,00060 |
|
|
Hệ thống âm thanh hỗ trợ giảng |
Bộ |
0,00054 |
|
|
Bếp ga (hoặc bếp từ) |
Chiếc |
0,00050 |
|
|
Bảng chống lóa |
Chiếc |
0,00087 |
|
|
Tủ thuốc Y tế |
Chiếc |
0,00063 |
|
|
Quạt thông gió |
Chiếc |
0,00069 |
|
|
Hệ thống chậu rửa |
Bộ |
0,00435 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00318 |
|
|
* Phòng chuẩn bị |
|
|
|
|
Bàn ghế chuẩn bị thí nghiệm, thực hành của giáo viên |
Bộ |
0,00071 |
|
|
Tủ đựng hóa chất chuyên dụng (khử mùi, tiêu độc) |
Bộ |
0,00087 |
|
|
Bảng công tác |
Chiếc |
0,00045 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00088 |
|
|
Giá để tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00116 |
|
|
Hệ thống chậu rửa |
Bộ |
0,00071 |
|
|
Xe đẩy phòng thực hành |
Chiếc |
0,00058 |
|
|
Quạt thông gió |
Chiếc |
0,00055 |
|
5.3 |
Phân môn Sinh học |
|
|
|
|
* Phòng thực hành thí nghiệm |
|
|
|
|
Bàn ghế thí nghiệm giáo viên |
Bộ |
0,00068 |
|
|
Máy vi tính |
Bộ |
0,00067 |
|
|
Bàn thực hành, thí nghiệm |
Bộ |
0,00755 |
|
|
Ghế ngồi học sinh |
Chiếc |
0,02420 |
|
|
Máy chiếu đa năng (hoặc Màn hình hiển thị) |
Bộ |
0,00071 |
|
|
Hệ thống âm thanh hỗ trợ giảng |
Bộ |
0,00055 |
|
|
Bếp ga (hoặc bếp từ) |
Chiếc |
0,00050 |
|
|
Bảng chống lóa |
Chiếc |
0,00086 |
|
|
Tủ thuốc Y tế |
Chiếc |
0,00063 |
|
|
Quạt thông gió |
Chiếc |
0,00069 |
|
|
Hệ thống chậu rửa |
Bộ |
0,00390 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00318 |
|
|
* Phòng chuẩn bị |
|
|
|
|
Bàn ghế chuẩn bị thí nghiệm, thực hành của giáo viên |
Bộ |
0,00071 |
|
|
Tủ đựng hóa chất chuyên dụng (khử mùi, tiêu độc) |
Bộ |
0,00068 |
|
|
Bảng công tác |
Chiếc |
0,00045 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00086 |
|
|
Giá để tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00106 |
|
|
Hệ thống chậu rửa |
Bộ |
0,00071 |
|
|
Xe đẩy phòng thực hành |
Chiếc |
0,00057 |
|
|
Quạt thông gió |
Chiếc |
0,00055 |
|
6 |
Phòng học bộ môn Tin học |
|
|
|
|
Bàn ghế (cán bộ, giáo viên) |
Bộ |
0,00068 |
|
|
Bàn ghế máy tính cho HS |
Bộ |
0,01432 |
|
|
Máy tính để bàn của học sinh |
Bộ |
0,01481 |
|
|
Máy tính (để bàn hoặc xách tay) cho giáo viên |
Bộ |
0,00068 |
|
|
Máy chiếu đa năng (hoặc Màn hình hiển thị) |
Bộ |
0,00060 |
|
|
Hệ thống tủ điều khiển trung tâm |
Bộ |
0,00076 |
|
|
Phụ kiện kết nối máy tính |
Cái |
0,00095 |
|
|
Tủ điều khiển điện trung tâm |
Cái |
0,00107 |
|
|
Bảng chống lóa bao gồm hệ thống (bảng trượt) |
Hệ thống |
0,00068 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00054 |
|
|
Máy in Laser |
Chiếc |
0,00054 |
|
|
Máy hút bụi |
Chiếc |
0,00050 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ treo tường (≥12.000 BTU) |
Bộ |
0,00106 |
|
|
Hệ thống âm thanh hỗ trợ giảng |
Bộ |
0,00055 |
|
7 |
Phòng học bộ môn ngoại ngữ |
|
|
|
7.1 |
* Phòng ngoại ngữ thông dụng |
|
|
|
|
Bàn ghế (cán bộ, giáo viên) |
Bộ |
0,00091 |
|
|
Bàn ghế học sinh (02 chỗ) |
Bộ |
0,02100 |
|
|
Bảng chống lóa bao gồm hệ thống (bảng trượt) |
Hệ thống |
0,00091 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00091 |
|
|
Đài đĩa |
Bộ |
0,00091 |
|
|
Đầu đĩa |
Bộ |
|
|
|
Máy tính (để bàn hoặc xách tay) cho giáo viên |
Bộ |
0,00064 |
|
|
Máy chiếu đa năng (hoặc Màn hình hiển thị) |
Bộ |
0,00091 |
|
|
Thiết bị âm thanh đa năng di động |
Bộ |
0,00335 |
|
|
Học liệu điện tử |
Bộ |
0,00117 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ treo tường (≥12.000 BTU) |
Bộ |
0,00183 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00382 |
|
|
Ổn áp |
|
|
|
7.2 |
* Phòng ngoại ngữ chuyên dụng |
|
|
|
|
Bàn ghế (cán bộ, giáo viên) |
Bộ |
0,00050 |
|
|
Bàn ghế học sinh (02 chỗ) |
Bộ |
0,01012 |
|
|
Bảng chống lóa bao gồm hệ thống (bảng trượt) |
Hệ thống |
0,00050 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00050 |
|
|
Máy tính xách tay |
Chiếc |
0,00060 |
|
|
Máy chiếu đa năng (hoặc Màn hình hiển thị) |
Bộ |
0,00060 |
|
|
Thiết bị âm thanh đa năng di động |
Bộ |
0,00060 |
|
|
Thiết bị dạy cho giáo viên |
Bộ |
0,00037 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ treo tường (≥12.000 BTU) |
Bộ |
0,00066 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00149 |
|
|
Bảng từ |
Chiếc |
0,00043 |
|
|
Tủ đựng đồ dùng |
Chiếc |
0,00043 |
|
|
Phần mềm (bản quyền) của giáo viên |
Bộ |
0,00050 |
|
7.3 |
* Phòng ngoại ngữ chuyên dụng có máy tính của học sinh (Được trang bị và lắp đặt trong một phòng học bộ môn Ngoại ngữ, hoặc có thể lắp đặt chung với phòng thực hành tin học) |
|
|
|
|
Máy tính cho giáo viên |
Bộ |
0,00098 |
|
|
Máy tính cho học sinh |
Bộ |
0,01963 |
|
|
Máy chiếu đa năng hoặc Màn hình hiển thị |
Bộ |
0,00098 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ treo tường (≥12.000 BTU), nếu có |
Bộ |
0,00196 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00393 |
|
|
Thiết bị âm thanh |
Bộ |
0,00098 |
|
|
Bàn, ghế dùng cho giáo viên |
Bộ |
0,00098 |
|
|
Bàn, ghế dùng cho học sinh |
Bộ |
0,01570 |
|
8 |
Phòng đa chức năng |
|
|
|
|
Bàn ghế (cán bộ, giáo viên) |
Bộ |
0,00072 |
|
|
Máy tính (để bàn hoặc xách tay) cho giáo viên |
Bộ |
0,00057 |
|
|
Bàn ghế học sinh (02 chỗ) |
Bộ |
0,01635 |
|
|
Bảng chống lóa bao gồm hệ thống (bảng trượt) |
Hệ thống |
0,00072 |
|
|
Máy chiếu đa năng (hoặc Màn hình hiển thị) |
Bộ |
0,00072 |
|
|
Máy chiếu vật thể |
Chiếc |
0,00117 |
|
|
Thiết bị âm thanh (hệ thống loa, amly, mic...) |
Bộ |
0,00093 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00072 |
|
|
Giá để tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00064 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ treo tường (≥12.000 BTU), nếu có |
Bộ |
0,00144 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00288 |
|
III |
Thiết bị cho khối phòng hỗ trợ học tập |
|
|
|
1 |
Thư viện |
|
|
|
1.1 |
Phòng thủ thư |
|
|
|
|
Bàn ghế (cán bộ, giáo viên) |
Bộ |
0,00068 |
|
|
Máy tính (để bàn hoặc xách tay) cho giáo viên |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Máy in laze |
Chiếc |
0,00121 |
|
|
Tủ hoặc hộp mục lục |
Chiếc |
0,00043 |
|
|
Phần mềm quản lý thư viện |
Bộ |
0,00063 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ treo tường (≥12.000 BTU) |
Bộ |
0,00097 |
|
|
Máy quét, đọc mã vạch |
Chiếc |
0,00098 |
|
1.2 |
Phòng đọc của giáo viên |
|
|
|
|
Bàn, ghế phòng đọc |
Bộ |
0,00358 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00077 |
|
|
Giá để tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00155 |
|
|
Máy tính (để bàn hoặc xách tay) cho giáo viên |
Bộ |
0,00165 |
|
|
Bàn ghế máy tính |
Bộ |
0,00136 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ treo tường (≥12.000 BTU) |
Bộ |
0,00077 |
|
1.3 |
Phòng thư viện học sinh |
|
|
|
|
Bàn, ghế phòng đọc |
Bộ |
0,01055 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00145 |
|
|
Giá để tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00281 |
|
|
Máy tính (để bàn hoặc xách tay) |
Bộ |
0,00086 |
|
|
Bàn ghế máy tính |
Bộ |
0,00189 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ treo tường (≥12.000 BTU) |
Bộ |
0,00165 |
|
|
Thảm trải sàn |
M2 |
0,08842 |
|
2 |
Phòng thiết bị giáo dục |
|
|
|
|
Tủ đựng thiết bị |
Chiếc |
0,00313 |
|
|
Giá để thiết bị |
Chiếc |
0,00441 |
|
|
Giá treo tranh, ảnh |
Chiếc |
0,00287 |
|
|
Bàn ghế (cán bộ, giáo viên) |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Máy tính (để bàn hoặc xách tay) cho giáo viên |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Phần mềm quản lý thiết bị dạy học |
Bộ |
0,00037 |
|
|
Máy chiếu đa năng (hoặc Màn hình hiển thị) |
Bộ |
0,00037 |
|
3 |
Phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập |
|
|
|
|
Bàn tư vấn |
Bộ |
0,00055 |
|
|
Ghế ngồi |
|
0,00065 |
|
|
Máy tính (để bàn hoặc xách tay) cho giáo viên |
Bộ |
0,00069 |
|
|
Bảng công tác |
Chiếc |
0,00061 |
|
|
Tủ để tài liệu |
Bộ |
0,00069 |
|
|
Máy in |
Chiếc |
0,00098 |
|
|
Máy vi tính |
Bộ |
0,00050 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Bộ |
0,00079 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00070 |
|
4 |
Phòng truyền thống |
|
|
|
|
Tủ trưng bày tư liệu hình ảnh |
Bộ |
0,00070 |
|
|
Bục, tượng Bác |
Bộ |
0,00068 |
|
|
Sa bàn |
Chiếc |
0,00072 |
|
|
Máy chiếu đa năng (hoặc Màn hình hiển thị) |
Bộ |
0,00061 |
|
|
Tủ/kệ trưng bày |
Chiếc |
0,00194 |
|
|
Giá trang trí |
Chiếc |
0,00687 |
|
|
Thảm nền hay vật liệu tương đương (theo phòng) |
M2 |
0,00997 |
|
|
Vải phông trang trí (theo phòng) |
M2 |
0,00037 |
|
|
Thiết kế, lắp đặt |
Phòng |
0,00037 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ treo tường (≥12.000 BTU) |
Bộ |
0,00072 |
|
5 |
Phòng Đoàn, Đội |
|
|
|
|
Máy vi tính |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Máy in |
Chiếc |
0,00057 |
|
|
Bàn, ghế làm việc |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Tượng Bác Hồ |
Chiếc |
0,00056 |
|
|
Thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác đoàn, đội |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00077 |
|
|
Giá để tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00072 |
|
|
Giá cắm cờ |
Cái |
0,00064 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00081 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Bộ |
0,00063 |
|
6 |
Phòng đoàn thể |
|
|
|
|
Bàn họp |
Cái |
0,00239 |
|
|
Ghế |
Cái |
0,01174 |
|
|
Máy vi tính |
Bộ |
0,00052 |
|
|
Máy in |
Chiếc |
0,00066 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00124 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Bộ |
0,00087 |
|
|
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
0,00056 |
|
7 |
Phòng kho lưu trữ tài liệu Nhà trường |
|
|
|
|
Giá để tài liệu, thiết bị |
Cái |
0,00172 |
|
|
Tủ dựng tài liệu |
Cái |
0,00129 |
|
|
Quạt mát |
Cái |
0,00105 |
|
8 |
Phòng điều hành công nghệ thông tin |
|
|
|
|
Tủ Rack trung tâm + hệ thống máy chú |
Hệ thống |
0,00066 |
|
|
Bộ điều khiển Camera giám sát an ninh |
Hệ thống |
0,00050 |
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Bộ |
0,00052 |
|
|
Hệ thống lưu trữ dự phòng điện |
Hệ thống |
0,00050 |
|
|
Đầu ghi hình 16, 32 kênh tùy theo bố trí |
Chiếc |
0,00050 |
|
|
Ổ cứng lưu trữ dữ liệu tùy theo bố trí |
Chiếc |
0,00050 |
|
|
Tivi + giá treo |
Chiếc |
0,00099 |
|
|
Tủ rack |
Chiếc |
0,00050 |
|
|
Svvitch kết nối caniera và wifi tùy theo bố trí |
Chiếc |
0,00098 |
|
|
Đầu phát wifi tùy theo bố trí |
Chiếc |
0,00050 |
|
|
Hệ thống dây mạng + tín hiệu cantera |
Hệ thống |
0,00050 |
|
9 |
Phòng họp hội đồng |
|
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Bộ |
0,00165 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00310 |
|
|
Bàn, ghế họp hội đồng |
Bộ |
0,02555 |
|
|
Hệ thống bảng |
Bộ |
0,00070 |
|
|
Thiết bị họp trực tuyến |
Bộ |
0,00065 |
|
|
Bộ TB âm thanh (amply, loa, mic) |
Bộ |
0,00089 |
|
|
Bộ phông, trang trí |
M2 |
0,01500 |
|
|
Bục và tượng Bác |
Chiếc |
0,00068 |
|
|
Máy vi tính xách tay |
Chiếc |
0,00043 |
|
|
Màn hình hiển thị hoặc Máy chiếu, màn chiếu |
Bộ |
0,00060 |
|
|
Giá treo và phụ kiện kết nối |
Cái |
0,00047 |
|
10 |
Phòng các tổ chuyên môn |
|
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Bộ |
0,00120 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00197 |
|
|
Bàn, ghế làm việc |
Bộ |
0,00276 |
|
|
Máy vi tính (để bàn hoặc xách tay) |
Bộ |
0,00074 |
|
|
Máy in |
Chiếc |
0,00081 |
|
|
Tủ tài liệu |
Chiếc |
0,00076 |
|
|
Bảng công tác |
Chiếc |
0,00121 |
|
|
Cây nước nóng lạnh (hoặc bình đun nước nóng tự động) |
Bộ |
0,00125 |
|
11 |
Phòng Y tế học đường |
|
|
|
|
Điều hòa nhiệt độ |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Quạt mát |
Chiếc |
0,00070 |
|
|
Máy vi tính (để bàn hoặc xách tay) |
Chiếc |
0,00058 |
|
|
Máy in |
Chiếc |
0,00057 |
|
|
Tủ đựng tài liệu |
Chiếc |
0,00058 |
|
|
Tủ thuốc chuyên dụng y tế |
Chiếc |
0,00058 |
|
|
Tủ hấp dụng cụ y tế |
Cái |
0,00037 |
|
|
Tủ đựng đồ dùng |
Chiếc |
0,00055 |
|
|
Bàn ghế làm việc (01 bàn + 01 ghế) |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Bàn ghế khám bệnh (01 bàn + 03 ghế) |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Cân y tế |
Chiếc |
0,00057 |
|
|
Ống nghe y tế |
Chiếc |
0,00058 |
|
|
Thiết bị đo chiều cao |
Chiếc |
0,00079 |
|
|
Thiết bị y tế khám bệnh |
Bộ |
0,00064 |
|
|
Thiết bị đo chiều cao, cân nặng |
Bộ |
0,00056 |
|
|
Máy do huyết áp |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Bảng phác đồ cấp cứu |
Cái |
0,00058 |
|
|
Bảng theo dõi sức khòe |
Cái |
0,00058 |
|
|
Lavabo + vòi + gương |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Giường Y tế |
Chiếc |
0,00087 |
|
|
Tủ lạnh đựng thuốc |
Chiếc |
0,00054 |
|
|
Cáng, nẹp sơ cứu |
Bộ |
0,00053 |
|
|
Rèm cửa, ga, gối, chăn |
Bộ |
0,00081 |
|
|
Cây nước nóng lạnh |
Chiếc |
0,00057 |
|
12 |
Nhà kho |
|
|
|
|
Tủ đựng thiết bị |
Chiếc |
0,00143 |
|
|
Giá để thiết bị |
Chiếc |
0,00161 |
|
13 |
Nhà tập đa năng |
|
|
|
|
Bàn ghế cho khán đài |
Bộ |
0,00335 |
|
|
Sân khấu di động |
Bộ |
0,00064 |
|
|
Thiết bị âm thanh (Hệ thống âm thanh loa treo tường kết nối với mic cùa GV...) |
Bộ |
0,00064 |
|
|
Trang trí pano, tranh ảnh |
Bộ |
0,00047 |
|
|
Bục nói chuyện |
Chiếc |
0,00037 |
|
|
Tủ/kệ tài liệu, thiết bị |
Chiếc |
0,00142 |
|
|
Giá đa năng |
Cái |
0,00062 |
|
|
Tủ đồ cá nhân |
Chiếc |
0,00194 |
|
|
Quạt cây công nghiệp |
Chiếc |
0,00379 |
|
|
Thảm cao su (theo diện tích sàn tập) |
M2 |
0,19135 |
|
|
Tủ thuốc cá nhân |
Chiếc |
0,00050 |
|
V |
Thiết bị cho các hoạt động khác |
|
|
|
1 |
Các loại phần mềm quản lý, ứng dụng trong dạy và học |
|
|
|
|
Phần mềm kế toán |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Phần mềm online cơ sở dữ liệu ngành |
Bộ |
0,00060 |
|
|
Phần mềm Bảo hiểm xã hội |
Bộ |
0,00065 |
|
|
Phần mềm hóa đơn điện tử |
Bộ |
0,00066 |
|
|
Phần mềm tài sản công |
Bộ |
0,00058 |
|
|
Phần mềm các khoản thu |
Bộ |
0,00074 |
Biểu số 04
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP (KHÔNG BAO GỒM CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CHẤT LƯỢNG CAO) CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU
(Kèm theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 91/QĐ-UBND ngày 06/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
TT |
Chủ đề dạy học |
Tên thiết bị |
Mục đích sử dụng |
Mô tả chi tiết thiết bị dạy học |
Đơn vị |
Định mức thiết bị bình quân để một học sinh hoàn thành chương trình học |
|
MÔN NGỮ VĂN |
|
|
|
|
|
|
|
I |
TRANH ẢNH |
|
|
|
|
|
|
|
Chủ đề 1. Đọc |
|
|
|
|
|
|
|
Dạy đọc hiểu văn bản văn học |
a. Bộ tranh minh họa hình ảnh một số truyện tiêu biểu |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu các thể loại truyện |
Bộ tranh minh họa hình ảnh một số truyện tiêu biểu gồm: truyện hiện đại, truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện đồng thoại. Bộ tranh gồm 02 tờ: - 01 tranh minh họa về một số nhân vật nổi tiếng trong các truyện truyền thuyết và cổ tích (Thánh Gióng; Thạch Sanh); - 01 tranh minh họa một số nhân vật truyện đồng thoại như: Dế Mèn, Bọ Ngựa, Rùa Đá; hoặc tranh minh họa cho các truyện hiện đại như: Bức tranh em gái tôi, Điều không tính trước. |
Bộ |
0,00368 |
|
|
|
b. Bộ tranh mô hình hóa các thành tố của các loại văn bản |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu. |
Bộ tranh mô hình hóa các thành tổ của văn bản truyện: mô hình cốt truyện và các thành tố của truyện đề tài, chủ đề, chi tiết, nhân vật); mô hình đặc điểm nhân vật (hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ); mô hình lời người kể chuyện (kể theo ngôi thứ nhất và kể theo ngôi thứ ba) và lời nhân vật. Bộ tranh gồm 03 tờ: - 01 tranh vẽ các thành phần của một cốt truyện thông thường; - 01 tranh vẽ mô hình đặc điểm nhân vật (hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ); - 01 tranh minh họa ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ 3; lời nhân vật và lời người kể chuyện. |
Bộ |
0,00368 |
|
2 |
Dạy các tác phẩm thơ, thơ lục bát, thơ có yếu tố tự sự và miêu tả |
Bộ tranh mô hình hóa các thành tố của các loại văn bản thơ |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu thể loại thơ. |
Bộ tranh dạy các tác phẩm thơ, thơ lục bát, thơ có yếu tố tự sự và miêu tả (số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát). Bộ tranh gồm 02 tờ: - 01 tranh mô hình hóa các yếu tố tạo nên bài thơ nói chung: số tiếng, vần, nhịp, khổ, dòng thơ; - 01 tranh minh họa cho mô hình bài thơ lục bát và bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả (có thể tích hợp tranh đầu luôn cho 1 trong 2 loại bài thơ này). |
Bộ |
0,00368 |
|
3 |
Dạy các tác phẩm Hồi kí hoặc Du kí |
Bộ tranh bìa sách một số cuốn Hồi kí và Du kí nổi tiếng |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu thể loại kí. |
Bộ tranh bìa sách một số cuốn Hồi kí và Du kí nổi tiếng. Bộ tranh gồm 02 tờ: - 01 tranh minh họa bìa sách một số cuốn Hồi kí và Du kí nổi tiếng và tiêu biểu; - 01 tranh minh họa cho các hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của tác phẩm kí. |
Bộ |
0,00368 |
|
4 |
Dạy các văn bản nghị luận |
Tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản nghị luận: mở bài, thân bài, kết bài; ý kiến, lí lẽ, bằng chứng |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu thể loại nghị luận. |
Tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản nghị luận: mở bài, thân bài, kết bài; Bảng nêu ý kiến, lí lẽ, bằng chứng (kiểm chứng được và không kiểm chứng được) và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. Bộ tranh gồm 02 tờ: - 01 tranh minh họa bố cục bài văn nghị luận (mở bài, thân bài, kết bài, các ý lớn); - 01 tranh minh họa cho ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của các yếu tố đó. |
Bộ |
0,00368 |
|
5 |
Dạy các văn bản thông tin. |
Tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản thông tin |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy học đọc hiểu loại văn bản thông tin. |
Tranh một số dạng/loại văn bản thông tin thông dụng. Tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản thông tin. Bộ tranh gồm 02 tờ: - 01 tranh minh họa một số dạng/loại văn bản thông tin thông dụng; - 01 tranh minh họa các yếu tố hình thức của văn bản thông tin như: nhan đề, sa pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự và dấu đầu dòng trong văn bản. |
Bộ |
0,00368 |
|
|
Chủ đề 2: Viết |
|
|
|
|
|
|
6 |
Dạy quy trình, cách viết chung |
Tranh minh họa: Mô hình hóa quy trình viết 1 văn bản và Sơ đồ tóm tắt nội dung chính của một số văn bản đơn giản |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy viết. |
01 tranh minh họa về: - Mô hình hóa quy trình viết 1 văn bản: chuẩn bị trước khi viết; tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm; - Sơ đồ tóm tắt nội dung chính của một số văn bản đơn giản dưới dạng sơ đồ tư duy. |
Bộ |
0,00368 |
|
7 |
Dạy về quy trình, cách viết theo kiểu văn bản |
Sơ đồ mô hình một số kiểu văn bản có trong chương trình |
Minh họa, phục vụ cho hoạt động dạy viết |
Bộ tranh minh họa về Sơ đồ mô hình một số kiểu văn bản tiêu biểu có trong chương trình gồm: văn bản tự sự, văn bản miêu tả, văn bản biểu cảm, văn bản nghị luận, văn bản thuyết minh; Biên bản cuộc họp. Bộ tranh gồm 5 tờ: - 01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn tự sự kể lại một trải nghiệm hoặc kể lại một truyện truyền thuyết, cổ tích; - 01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn miêu tả một cảnh sinh hoạt; - 01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng; - 01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện; - 01 tranh minh họa mô hình bố cục một biên bản cuộc họp. |
Bộ |
0,00436 |
|
II |
VIDEO/CLIP/PHIM (Tư liệu dạy học điện tử) |
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên |
Giúp giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học (giáo án) điện tử phù hợp với Chương trình Ngữ văn ở mỗi lớp. |
Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo Chương trình môn Ngữ văn mới (CTGDPT 2018), có hệ thống học liệu điện tử (hình ảnh, bản đồ, sơ đồ, lược đồ, âm thanh, video, các câu hỏi, đề kiểm tra) đi kèm và được tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử, thuận lợi cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử dụng được trên PC trong môi trường không kết nối internet. Phải đảm bảo tối thiểu các chức năng: - Chức năng hỗ trợ soạn giáo án điện tử; - Chức năng hướng dẫn chuẩn bị bài giảng điện tử; - Chức năng hướng dẫn và chuẩn bị và sử dụng học liệu điện tử (hình ảnh, bản đồ, sơ đồ, lược đồ, âm thanh, hình ảnh); - Chức năng hướng dẫn và chuẩn bị các bài tập; - Chức năng hỗ trợ chuẩn bị công tác đánh giá. |
Bộ |
0,00377 |
|
2 |
Tác phẩm Nam quốc sơn hà (Thời Lý) |
Video/clip/ phim tư liệu về tác phẩm Nam quốc sơn hà |
Minh hoạ và phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về tác phẩm Nam quốc sơn hà. |
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm Nam quốc sơn hà, gồm: - Giới thiệu triều đại nhà Lý, đặc biệt là công cuộc chống quân Tống, bảo vệ chủ quyền đất nước; - Hình ảnh trang sách có in bài thơ Nam quốc sơn hà (nguyên tác và bản dịch) có kèm giọng đọc bài thơ (cả phiên âm chữ Hán và bản dịch thơ) kèm lời bình luận về tác phẩm; - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học về ý nghĩa và giá trị của bài thơ trong lịch sử Việt Nam. |
Bộ |
0,00300 |
|
|
Tác phẩm Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn |
Video/clip/ phim tư liệu về tác phẩm Hịch tướng sĩ |
Minh hoạ và phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về tác phẩm Hịch tướng sĩ. |
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm Hịch tướng sĩ, bao gồm: - Giới thiệu về triều đại nhà Trần và 3 lần chống giặc Nguyên Mông; - Giới thiệu về tác giả Trần Quốc Tuấn (danh tướng kiệt xuất của dân tộc, chỉ huy quân đội đánh tan 2 cuộc xâm lược của quân Nguyên - Mông); - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nói về tác phẩm Hịch tướng sĩ (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật); - Giọng đọc diễn cảm một số trích đoạn tiêu biểu trong bài Hịch tướng sĩ và lời bình luận tác phẩm. |
Bộ |
0,00300 |
|
4 |
Tác phẩm - Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. - Thơ Nguyễn Trãi |
Video/clip/ phim tư liệu về các tác phẩm Bình Ngô đại cáo và thơ Nôm của Nguyễn Trãi |
Minh hoạ, phục vụ cho hoạt động dạy đọc hiểu các tác phẩm Bình Ngô đại cáo và thơ Nôm của Nguyễn Trãi. |
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm Bình Ngô đại cáo, bao gồm: - Giới thiệu về vai trò của Nguyễn Trãi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn; - Giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi (nhà chính trị, nhà thơ, nhà văn lớn nhất ở triều đại nhà Lê); - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về và tác phẩm Bình Ngô đại cáo (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật); - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học về thơ Nguyễn Trãi; - Giọng đọc diễn cảm một số trích đoạn tiêu biểu trong bài Bình Ngô đại cáo; giọng đọc/lời bình luận một số bài thơ Nôm tiêu biểu. |
Bộ |
0,00300 |
|
5 |
Truyện dân gian |
Video/clip/ phim tư liệu về Văn học dân gian Việt Nam |
Minh hoạ, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu Văn học dân gian Việt Nam. |
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu các thể loại truyện dân gian: - Lời thuyết minh hoặc ý kiến phân tích của các nhà nghiên cứu văn học dân gian về một số yếu tố của truyện truyền thuyết, cổ tích, như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật (có xen hình ảnh minh hoạ từ các truyện tranh hoặc các trích đoạn phim hoạt hình được chuyển thể từ: + Truyện truyền thuyết; + Truyện cổ tích; + Truyện ngụ ngôn; + Truyện cười; - Một số ý kiến đánh giá chung của các nhà nghiên cứu, phê bình văn học về kho tàng truyện dân gian Việt Nam. |
Bộ |
0,00300 |
|
6 |
Tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du |
Video/clip/ phim tư liệu về tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du |
Minh hoạ, phục vụ cho hoạt động dạy đọc hiểu tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du. |
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm Truyện Kiều, bao gồm: - Giới thiệu về bối cảnh xã hội ở triều đại cuối nhà Hậu Lê - đầu nhà Tây Sơn (hoặc triều đại Gia Long); - Giới thiệu khái quát cuộc đời, sự nghiệp, tài năng của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du; - Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều. |
Bộ |
0,00300 |
|
7 |
Tác giả Hồ Xuân Hương |
Video/clip/ phim tư liệu về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương |
Minh hoạ, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương |
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: - Tư liệu về bối cảnh thời đại (cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX) kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/ bình luận một số bài thơ Nôm của Hồ Xuân Hương phản ánh thời cuộc và thân phận người phụ nữ; - Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương. |
Bộ |
0,00300 |
|
8 |
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu |
Video/clip/ phim tư liệu về thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu |
Minh hoạ, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu |
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu: - Tư liệu về bối cảnh thời đại xã hội Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX; - Tư liệu về quê hương Nguyễn Đình Chiểu, về thân thế và sự nghiệp Nguyễn Đình Chiểu, kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/bình luận một số bài thơ phản ánh thời cuộc, cốt cách Nguyễn Đình Chiểu ở mỗi chặng đường đời; - Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu. |
Bộ |
0,00300 |
|
9 |
Tác giả Nguyễn Khuyến |
Video/clip/ phim tư liệu về thơ Nôm của Nguyễn Khuyến |
Minh hoạ, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ Nôm của Nguyễn Khuyến |
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Nôm của Nguyễn Khuyến: - Tư liệu về bối cảnh thời đại xã Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX; - Tư liệu về quê hương Hà Nam của Nguyễn Khuyến, về thân thế và sự nghiệp Nguyễn Khuyến, kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/bình luận một số bài thơ Nôm phản ánh cảnh vật làng quê Bắc bộ, cảnh nước mất nhà tan, cốt cách, tâm sự của Nguyễn Khuyến; - Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật thơ Nôm của Nguyễn Khuyến. |
Bộ |
0,00300 |
|
10 |
Tác giả Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh |
Video/clip/ phim tư liệu về thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh |
Minh hoạ, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh |
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ văn Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh: - Tư liệu về thời đại, cuộc đời, thân thế, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh; - Tư liệu về sự nghiệp sáng tác thơ văn của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh; - Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về thơ văn Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh (quan điểm sáng tác, thể loại, tư tương và nghệ thuật), kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/bình luận một số bài thơ, đoạn văn trong các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh. |
Bộ |
0,00300 |
|
11 |
Tác giả Nam Cao |
Video/clip/ phim tư liệu tìm hiểu truyện ngắn của Nam Cao |
Minh hoạ, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu truyện ngắn của Nam Cao |
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu truyện ngắn Nam Cao: - Tư liệu về bối cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám và dòng văn học hiện thực giai đoạn 1930-1945; - Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về nhà văn Nam Cao (một trong những cây bút hiện thực xuất sắc nhất của văn học hiện thực trước Cách mạng), ý kiến bình luận về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Nam Cao; - Tư liệu/trích đoạn một số bộ phim chuyển thể từ truyện ngắn Nam Cao. |
Bộ |
0,00300 |
|
12 |
Tác giả Xuân Diệu |
Video/clip/ phim tư liệu về thơ của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám |
Minh hoạ, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám |
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Xuân Diệu: - Tư liệu về bối cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám và phong trào Thơ mới; - Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về thơ Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám; kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/ bình luận một số câu thơ/bài thơ đặc trưng cho phong cách thơ Xuân Diệu. |
Bộ |
0,00300 |
|
13 |
Tác giả Tố Hữu |
Video/clip/ phim tư liệu về thơ của Tố Hữu trước và sau Cách mạng tháng Tám |
Minh hoạ, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về thơ của Tố Hữu trước và sau Cách mạng tháng Tám. |
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Tố Hữu: - Tư liệu về bối cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn trước và sau Cách mạng tháng Tám và thơ văn Cách mạng; - Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về thơ Tố Hữu; kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/bình luận một số câu thơ/bài thơ đặc trưng cho phong cách thơ Tố Hữu. |
Bộ |
0,00300 |
|
14 |
Tác giả Nguyễn Tuân |
Video/clip/ phim tư liệu về tác giả Nguyễn Tuân |
Minh hoạ, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về tác giả Nguyễn Tuân. |
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm (kí) của Nguyễn Tuân: - Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về một số nét đặc sắc trong tác phẩm kí của nhà văn Nguyễn Tuân; kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc một số trích đoạn kí; - Tư liệu những hình ảnh về địa danh, sự vật xuất hiện trong kí của Nguyễn Tuân kèm lời thuyết minh. |
Bộ |
0,00300 |
|
15 |
Tác giả Nguyễn Huy Tưởng |
Video/clip/ phim tư liệu về tác giả Nguyễn Huy Tưởng |
Minh hoạ, phục vụ cho hoạt động tìm hiểu về tác giả Nguyễn Huy Tưởng. |
Những đoạn phim tư liệu về tác giả, hoàn cảnh sáng tác và những vấn đề được nêu ra trong kịch của Nguyễn Huy Tưởng. |
Bộ |
0,00300 |
|
MÔN TOÁN |
|
|
|
|
|
|
|
A |
THIẾT BỊ DÙNG CHUNG |
|
|
|
|
|
|
1 |
Hình học |
Bộ thiết bị để vẽ trên bảng trong dạy học toán |
Giáo viên sử dụng để vẽ bảng trong dạy học Toán. |
Bộ thiết bị để vẽ trên bảng gồm: - 01 chiếc thước thẳng dài tối thiểu 500mm, độ chia nhỏ nhất là 01mm; - 01 chiếc compa dài 400mm với đầu được thiết kế thuận lợi khi vẽ trên bảng bằng phấn, bút dạ, một đầu thuận lợi cho việc cố định trên mặt bảng; - 01 thước đo góc đường kính 300mm, có hai đường chia độ, khuyết ở giữa; - 01 chiếc ê ke vuông, kích thước (400x400)mm. Tất cả các thiết bị trên được làm bằng nhựa/gỗ hoặc vật liệu khác có độ cứng tương đương, không cong vênh, màu sắc tươi sáng, an toàn với người sử dụng. |
Bộ |
0,00377 |
|
2 |
Hình học |
Bộ thước thực hành đo khoảng cách, đo chiều cao ngoài trời |
Giúp học sinh thực hành đo khoảng cách, đo chiều cao ngoài trời. |
Bộ thiết bị gồm: - 01 thước cuộn, có độ dài tối thiểu 10m; - Chân cọc tiêu, gồm: + 01 ống trụ bằng nhựa màu đen có đường kính 20mm, độ dày của vật liệu là 04mm; + 03 chân bằng thép CT3 đường kính 07mm, cao 250mm. Sơn tĩnh điện. - 01 cọc tiêu: Ống vuông kích thước (12x12)mm, độ dày của vật liệu là 0,8mm, dài 1200mm, được sơn liên tiếp màu trắng, đỏ (chiều dài của vạch sơn là 100mm), hai đầu có bịt nhựa; - 01 quả dọi bằng đồng đường kính 14mm, dài 20mm; - 01 cuộn dây đo có đường kính 2mm, chiều dài tối thiểu 25m. Được quấn xung quanh ống trụ đường kính 80mm, dài 50mm (2 đầu ống có gờ để không tuột dây); - Chân chữ H bằng thép có đường kính 19mm, độ dày của vật liệu là 0,9mm, gồm: + 02 thanh dài 800mm sơn tĩnh điện màu đen; + 01 thanh 600mm sơn tĩnh điện màu đen; + 02 thanh dài 250mm sơn tĩnh điện màu đen; + 04 khớp nối chữ T bằng nhựa; + 02 cái cút nối thẳng bằng nhựa; + 04 đầu bịt bằng nhựa; - Eke đặc bằng nhôm, có kích thước (12x12x750)mm, độ dày của vật liệu là 0,8mm. Liên kết góc vuông bằng hai má nhựa; 2 thanh giằng bằng thép có kích thước (12x2)mm (trong đó 1 thanh dài 330mm, một thanh dài 430mm); - Giác kế: mặt giác kế có đường kính 140mm, độ dày của vật liệu là 2mm. Trên mặt giác kế được chia độ và đánh số (khắc chìm), có gá hình chữ nhật L kích thước (30x10x2)mm. Tất cả được gắn trên chân đế có thể điều chỉnh được thăng bằng và điều chỉnh độ cao từ 400mm đến 1200mm; - Ống nối bằng nhựa màu ghi sáng đường kính 22mm, dài 38mm trong có ren M16; - Ống ngắm bằng ống nhựa đường kính 27mm, dài 140mm, hai đầu có gắn thủy tinh hữu cơ độ dạy 1,3mm, có vạch chữ thập bôi đen ¼. - 01 thước cuộn, có độ dài tối thiểu 10m; - Chân cọc tiêu, gồm: + 01 ống trụ bằng nhựa màu đen có đường kính 20mm, độ dày của vật liệu là 04mm; + 03 chân bằng thép CT3 đường kính 07mm, cao 250mm. Sơn tĩnh điện. - 01 cọc tiêu: Ống vuông kích thước (12x12)mm, độ dày của vật liệu là 0,8mm, dài 1200mm, được sơn liên tiếp màu trắng, đỏ (chiều dài của vạch sơn là 100mm), hai đầu có bịt nhựa; - 01 quả dọi bằng đồng đường kính 14mm, dài 20mm; - 01 cuộn dây đo có đường kính 2mm, chiều dài tối thiểu 25m. Được quấn xung quanh ống trụ đường kính 80mm, dài 50mm (2 đầu ống có gờ để không tuột dây); - Chân chữ H bằng thép có đường kính 19mm, độ dày của vật liệu là 0,9mm, gồm: + 02 thanh dài 800mm sơn tĩnh điện màu đen; + 01 thanh 600mm sơn tĩnh điện màu đen; + 02 thanh dài 250mm sơn tĩnh điện màu đen; + 04 khớp nối chữ T bằng nhựa; + 02 cái cút nối thẳng bằng nhựa; + 04 đầu bịt bằng nhựa; - Eke đặc bằng nhôm, có kích thước (12x12x750)mm, độ dày của vật liệu là 0,8mm. Liên kết góc vuông bằng hai má nhựa; 2 thanh giằng bằng thép có kích thước (12x2)mm (trong đó 1 thanh dài 330mm, một thanh dài 430mm); - Giác kế: mặt giác kế có đường kính 140mm, độ dày của vật liệu là 2mm. Trên mặt giác kế được chia độ và đánh số (khắc chìm), có gá hình chữ nhật L kích thước (30x10x2)mm. Tất cả được gắn trên chân đế có thể điều chỉnh được thăng bằng và điều chỉnh độ cao từ 400mm đến 1200mm; - Ống nối bằng nhựa màu ghi sáng đường kính 22mm, dài 38mm trong có ren M16; - Ống ngắm bằng ống nhựa đường kính 27mm, dài 140mm, hai đầu có gắn thủy tinh hữu cơ độ dạy 1,3mm, có vạch chữ thập bôi đen ¼. |
Bộ |
0,00494 |
|
3 |
Thống kê và Xác suất |
Bộ thiết bị dạy học Thống kê và Xác suất |
Giúp học sinh khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập về khả năng xảy ra của một sự kiện (hay hiện tượng). |
Bộ thiết bị dạy học về Thống kê và Xác suất gồm: 01 quân xúc xắc có độ dài cạnh 20 mm, gồm 06 mặt; số chấm xuất hiện trên mỗi mặt tương ứng với các số từ 1 đến 6 (mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, …, mặt 6 chấm). 01 hộp nhựa dùng để tung quân xúc xắc (kích thước phù hợp với quân xúc xắc). 02 đồng xu, gồm: + 01 đồng xu lớn có đường kính 25 mm; + 01 đồng xu nhỏ có đường kính 20 mm. Các đồng xu dày 1 mm, được làm bằng hợp kim (nhôm, đồng). Trên mỗi đồng xu, một mặt khắc nổi chữ “N”, mặt còn lại khắc nổi chữ “S”. 01 hộp bóng gồm 03 quả bóng, bao gồm: + 01 quả bóng màu xanh; + 01 quả bóng màu đỏ; + 01 quả bóng màu vàng. Các quả bóng có kích thước và trọng lượng như nhau, đường kính 35 mm (tương đương quả bóng bàn). |
Bộ |
0,00552 |
|
B |
THIẾT BỊ THEO CÁC CHỦ ĐỀ |
|
|
|
|
|
|
I |
MÔ HÌNH |
|
|
|
|
|
|
1 |
HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG |
|
|
|
|
|
|
1,1 |
Hình học phẳng |
Bộ thiết bị dạy hình học phẳng |
Giúp học sinh khám phá, thực hành, nhận dạng, luyện tập hình phẳng. |
Bộ thiết bị dạy hình học phẳng gồm: - Mô hình tam giác có kích thước cạnh lớn nhất là 100mm; - Mô hình hình tròn có đường kính là 100mm, có gắn thước đo độ; - 04 chiếc que có kích thước bằng nhau và bằng (2x5x100)mm, ghim lại ở một đầu (để mô tả các loại góc nhọn, vuông, tù, góc kề bù, tia phân giác của một góc, góc đối đỉnh) (gắn được trên bảng từ). Tất cả các thiết bị trên được làm bằng nhựa, màu sắc tươi sáng, không cong vênh, an toàn với người sử dụng. |
Bộ |
0,00610 |
|
1,2 |
Hình học trực quan |
Bộ thiết bị dạy học hình học trực quan (các hình khối trong thực tiễn) |
Giúp HS thực hành nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. |
- 01 hình hộp chữ nhật có kích thước (120x150x210)mm, các mặt đều là những tấm nhựa trong và có thể mở ra thành hình khai triển của hình hộp chữ nhật (gắn được trên bảng từ). - 01 hình lập phương có kích thước (200x200x200)mm, các mặt đều là những tấm nhựa trong và có thể mở ra thành hình khai triển của hình lập phương (gắn được trên bảng từ). - 01 hình lăng trụ đứng tam giác có kích thước đáy (120x150x180)mm, chiều cao 210mm, các mặt đều là những tấm nhựa trong và có thể mở ra thành hình khai triển của hình lăng trụ đứng tam giác (gắn được trên bảng từ). - 01 hình hộp chữ nhật biểu diễn cách tính thể tích, kích thước trong hộp (200x160x100)mm, trong suốt. Bên trong chứa 1 tấm đáy (200x160x10)mm và 1 cột (10x10x90)mm, sơn ô vuông (10x10)mm bằng hai màu trắng, đỏ. |
Bộ |
0,00610 |
|
1,2 |
Hình học trực quan |
Bộ thiết bị dạy học hình học trực quan (các hình khối trong thực tiễn) |
Giúp HS thực hành nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. |
- 01 hình chóp tam giác đều có kích thước cạnh đáy 200 mm, cạnh bên 150 mm, các mặt đều là những tấm nhựa trong và có thể mở ra thành hình khai triển theo đáy của hình chóp tam giác đều (gắn được trên bảng từ). - 01 hình chóp tứ giác đều có kích thước cạnh đáy 200 mm, cạnh bên 150 mm, các mặt đều là những tấm nhựa trong và có thể mở ra thành hình khai triển theo đáy của hình chóp tứ giác đều (gắn được trên bảng từ). - 01 hình chóp tứ giác đều có kích thước cạnh đáy 200 mm, cạnh bên 150 mm, các mặt đều là những tấm nhựa trong và có thể mở ra thành hình khai triển theo đáy của hình chóp tứ giác đều (gắn được trên bảng từ). |
Bộ |
0,00687 |
|
1,2 |
Hình học trực quan |
Bộ thiết bị dạy học hình học trực quan (các hình khối trong thực tiễn) |
Giúp HS thực hành nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm hình trụ, hình nón, hình cầu |
- 01 hình trụ đường kính đáy 100mm, cao 150mm, độ dày của vật liệu là 2mm. - 01 hình nón đường kính đáy 100mm, cao 150mm, độ dày của vật liệu là 2mm. - 01 hình cầu đường kính ngoài 100mm. - 01 hình trụ đường kính trong 100mm, cao 110mm. - 01 phễu có đường kính miệng phễu 60mm. - 01 mô hình động dạng khối tròn xoay gồm động cơ nhỏ có trục thẳng đứng, quay tròn được và dễ gắn các mảnh hình: hình tròn, hình tam giác cân, hình chữ nhật bằng nhựa màu. Tất cả các thiết bị trên được làm bằng nhựa, màu sắc tươi sáng, không cong vênh, an toàn với người sử dụng. |
Bộ |
0,00668 |
|
II |
PHẦN MỀM (Phải sử dụng phần mềm không vi phạm bản quyền) |
|
|
|
|
|
|
1 |
Hình học và đo lường |
Phần mềm toán học |
Phần mềm toán học hỗ trợ học sinh khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập các kiến thức hình học. |
Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ HS thực hành vẽ hình và thiết kế đồ hoạ liên quan đến: tam giác đều, hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân, hình đối xứng; tia phân giác của một góc, đường trung trực của một đoạn thẳng, các đường đặc biệt trong tam giác; hình đồng dạng; đường tròn, tam giác vuông, đa giác đều. |
Bộ |
0,00319 |
|
2 |
Thống kê và Xác suất |
Phần mềm toán học |
Phần mềm toán học hỗ trợ học sinh khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập các kiến thức Thống kê và Xác suất. |
Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ HS thực hành vẽ biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép; tổ chức dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph); xác định được tần số; vẽ bảng tần số, biểu đồ tần số, bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương đối; mô tả thí nghiệm ngẫu nhiên. Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ HS thực hành tính số đặc trưng đo xu thế trung tâm và đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm, ghép nhóm; tính xác suất; tính phân bố nhị thức, tính toán thống kê. |
Bộ |
0,00252 |
|
MÔN NGOẠI NGỮ |
|
|
|
|
|
|
|
I. Thiết bị dạy học ngoại ngữ thông dụng (lựa chọn 1) |
|
|
|
|
||
|
6,1 |
|
Bộ máy vi tính để bàn/hoặc máy tính xách tay |
Kết nối với các thiết bị ngoại vi để trình chiếu bài giảng. |
- Loại thông dụng, có cấu hình tối thiểu cài đặt được các hệ điều hành và các phần mềm dạy học ngoại ngữ, thời điểm trang bị máy tính không quá 2 năm so với thời điểm sản xuất; - Màn hình tối thiểu: 17 inch (máy tính để bàn), 14 inch (máy tính xách tay); - Có các cổng kết nối tối thiểu: VGA, HDMI, USB, LAN, Wifi và Bluetooth. |
Bộ |
0,00676 |
|
6,2 |
|
Khối thiết bị điều khiển của giáo viên |
Kết nối thiết bị của giáo viên và học sinh. Điều khiển, tổ chức dạy học. |
Bao gồm các khối chức năng: - Khuếch đại và xử lý tín hiệu; - Tai nghe có micro; - Bộ đọc và ghi bài giảng của giáo viên: Tối thiểu có cổng cắm USB, khe cắm thẻ nhớ; - Phần mềm điều khiển; - Có thể kết nối được âm thanh, hình ảnh và máy chiếu vật thể. Tối thiểu phải đảm bảo các chức năng: - Có giao diện thể hiện các vị trí của học sinh trong lớp; - Có thể kết nối tới khối thiết bị điều khiển của học sinh để truyền âm thanh từ giáo viên tới một học sinh, một nhóm học sinh bất kỳ hoặc cả lớp; - Có thể kết nối tới khối thiết bị điều khiển của học sinh để truyền âm thanh từ một học sinh bất kỳ trong lớp học tới một hoặc một nhóm học sinh khác; - Có thể chia lớp học thành nhiều nhóm để thực hành giao tiếp đồng thời; - Có thể tạo tối thiểu hai kênh âm thanh độc lập để học sinh lựa chọn và luyện nghe; - Giúp giáo viên có thể thực hiện các bài kiểm tra trắc nghiệm. |
Bộ |
0,00676 |
|
7 |
|
Bàn, ghế dùng cho giáo viên |
Giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học. |
Thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị dạy học ngoại ngữ dành cho giáo viên. |
Bộ |
0,00676 |
|
8 |
|
Bàn, ghế dùng cho học sinh |
Học sinh sử dụng trong quá trình học tập. |
Thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị dạy học ngoại ngữ dành cho học sinh. |
Bộ |
0,01652 |
|
III. Hệ thống thiết bị dạy học ngoại ngữ chuyên dụng có máy tính của học sinh (lựa chọn 3) (Được trang bị và lắp đặt trong một phòng học bộ môn Ngoại ngữ, hoặc có thể lắp đặt chung với phòng thực hành tin học) |
|
|
||||
|
MÔN GIÁO DỤC CÔNG |
|
|
|
|
|
|
|
A |
TRANH ẢNH |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chủ đề 1: Yêu nước |
|
|
|
|
|
|
1,1 |
Tự hào về truyền thống gia đình dòng họ |
Bộ tranh về truyền thống gia đình, dòng họ |
HS nhận biết được một số biểu hiện truyền thống gia đình dòng họ |
Bộ tranh gồm 03 tờ. Minh họa: - Hình ảnh gia đình tứ đại đồng đường; - Hình ảnh sum vầy, đoàn tụ gia đình dịp Tết cổ truyền; - Hình ảnh về truyền thống hiếu học của dòng họ. |
Bộ |
0,00139 |
|
1,2 |
Tự hào về truyền thống quê hương |
Tranh về truyền thống quê hương |
Giúp HS nhận biết được một số truyền thống quê hương |
Tranh gồm 01 tờ. Minh họa: - Hình ảnh tiễn thanh niên lên đường nhập ngũ. |
Tờ |
0,00139 |
|
1,3 |
Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam |
Bộ tranh về truyền thống dân tộc Việt Nam |
Giáo dục HS tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam |
Bộ tranh gồm 03 tờ. Nội dung tranh thể hiện: - Truyền thống giữ nước: hình ảnh chiến sĩ đang bảo vệ biên cương, hải đảo; - Truyền thống văn hóa: Lễ hội đền Hùng; - Truyền thống hiếu học: Hình ảnh Văn miếu Quốc Tử Giám. |
Bộ |
0,00139 |
|
2 |
Chủ đề 2: Nhân ái |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
Bộ tranh về tình yêu thương con người |
Giúp HS nhận biết được một số việc làm thể hiện lòng yêu thương con người |
Bộ tranh gồm 05 tờ. Nội dung minh họa: - Giúp đỡ đồng bào lũ lụt; - Chăm sóc người già/tàn tật; - Hiến máu nhân đạo; - Trao nhà tình nghĩa; - Chăm sóc trẻ mồ côi. |
Bộ |
0,00139 |
|
3 |
Chủ đề 3: Chăm chỉ |
|
|
|
|
|
|
3,1 |
Siêng năng, kiên trì |
Bộ tranh về sự siêng năng, kiên trì |
Giáo dục HS biết siêng năng kiên trì trong học tập, sinh hoạt, lao động. |
Bộ tranh gồm 02 tờ. Minh họa: - Một người đang siêng năng làm việc, đối nghịch là 1 người lười nhác nhưng mơ tưởng đến cuộc sống tốt đẹp; - Hình ảnh Bác Hồ đang ngồi làm việc trên máy chữ hoặc đang viết. |
Bộ |
0,00139 |
|
3,2 |
Học tập tự giác, tích cực |
Tranh về việc học tập tự giác tích cực của HS |
HS nhận biết được hành vi học tập tự giác tích cực. |
Tranh gồm 01 tờ. Nội dung thể hiện: HS tự giác, tích cực học tập: đọc sách ở thư viện, quyết tâm nói tiếng Anh thành thạo. |
Tờ |
0,00139 |
|
3,3 |
Lao động cần cù, sáng tạo |
Tranh thể hiện lao động cần cù, sáng tạo |
HS nhận biết được biểu hiện lao động cần cù và sáng tạo. |
Tranh gồm 01 tờ. Nội dung tranh thể hiện: Nhóm HS đang cần cù chế tạo rôbot. |
Tờ |
0,00139 |
|
4 |
Chủ đề 4: Trách nhiệm |
|
|
|
|
|
|
4,1 |
Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên |
Bộ tranh về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên |
HS nhận biết được những hành vi đúng, chưa đúng trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên . |
Bộ tranh gồm 02 tờ. Nội dung tranh thể hiện: 1. Hành vi đúng: Mọi người tham gia tết trồng cây. 2. Hành vi chưa đúng trong bảo vệ môi trường: chặt phá cây, săn bắt động vật hoang dã. |
Bộ |
0,00139 |
|
5 |
Chủ đề 5: Kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân |
|
|
|
|
|
|
5,1 |
Ứng phó với tâm lí căng thẳng |
Tranh về cách ứng phó với tình huống căng thẳng |
Giúp HS biết cách ứng phó với tình huống căng thẳng. |
Tranh gồm 01 tờ. Nội dung tranh thể hiện sơ đồ các cách ứng phó với tình huống căng thẳng: - Xác định các dấu hiệu cảnh báo; - Hít thở sâu; - Tập thể dục, thiền, yoga; - Giấc ngủ có chất lượng; - Tìm sự phân tâm lành mạnh (viết nhật kí, nghe nhạc, chơi thú cưng); - Nhìn về khía cạnh tươi sáng (hài hước, tham gia từ thiện, hoạt động XH). |
Tờ |
0,00139 |
|
5,2 |
Xác định mục tiêu cá nhân |
Bộ tranh về xác định mục tiêu cá nhân của HS |
HS biết được cách xác định mục tiêu cá nhân và lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu đó. |
Bộ tranh gồm 02 tờ. Nội dung tranh thể hiện: 1. Sơ đồ cách xác định mục tiêu cá nhân gồm các bước: - Tầm quan trọng của mục tiêu; - Đo lường mục tiêu; - Các yếu tố đảm bảo mục tiêu: nguồn lực, phương tiện, nhân lực; - Dự đoán rủi ro có thể gặp và cách khắc phục; - Thời gian thực hiện. 2. Sơ đồ cách lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu: - Xác định khối lượng công việc cụ thể cần làm, phương tiện cần thiết, nhân lực thực hiện; - Mốc thời gian phải hoàn thành; - Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch. |
Bộ |
0,00139 |
|
6 |
Chủ đề 6: Kĩ năng tự bảo vệ |
|
|
|
|
|
|
6,1 |
Ứng phó với tình huống nguy hiểm |
Bộ tranh hướng dẫn phòng tránh và ứng phó với các tình huống nguy hiểm |
HS biết thực hiện một số bước đơn giản và phù hợp để phòng tránh và ứng phó với các tình huống nguy hiểm. |
Bộ tranh gồm 03 tờ, mô tả kĩ năng, các bước hoặc sơ đồ/qui trình về: - Hướng dẫn kĩ năng thoát khỏi đám cháy khi xảy ra cháy, hỏa hoạn trong nhà; - Hướng dẫn về phòng chống đuối nước và kĩ năng sơ cấp cứu nạn nhân; - Hướng dẫn kĩ năng phòng chống thiên tai (bão, lũ, sạt lở đất). |
Bộ |
0,00139 |
|
6,2 |
Phòng chống bạo lực học đường |
Tranh về phòng chống bạo lực học đường |
HS nhận biết được cách phòng chống bạo lực học đường. |
Tranh gồm 01 tờ. Nội dung thể hiện sơ đồ các kĩ năng ứng phó với bạo lực học đường bao gồm: - Kĩ năng ứng phó trước khi bạo lực học đường xảy ra: nhận biết được dấu hiệu của bạo lực, chia sẻ với thầy cô, cha mẹ, các bạn, rèn luyện trau dồi bản thân (hòa đồng, tham gia nhóm bạn, tập võ); - Kĩ năng ứng phó khi bạo lực học đường xảy ra: kiềm chế cảm xúc tiêu cực (nói nhẹ nhàng, lảng đi nơi khác), kêu cứu, bỏ chạy nếu bị đánh, tìm người tin cậy để chia sẻ ( thầy cô, cha mẹ, báo công an); - Kĩ năng ứng phó sau khi bạo lực học đường xảy ra: không nghĩ cách trả thù, không bỏ học, tìm cách giảm bớt căng thẳng. |
Tờ |
0,00139 |
|
6,3 |
Phòng chống bạo lực gia đình |
Tranh về phòng chống bạo lực gia đình |
HS nhận biết được cách phòng chống bạo lực gia đình phù hợp với HS. |
Tranh gồm 01 tờ. Nội dung tranh thể hiện lược đồ cách phòng chống bạo lực gia đình: - Duy trì sự tôn trọng, bình đẳng, chia sẻ, yêu thương của các thành viên trong gia đình, không ngừng học tập nâng cao nhận thức, ngăn ngừa tư tưởng gia trưởng, lạc hậu; - Xây dựng kế hoạch an toàn khi bị bạo lực gia đình: tránh cãi vã với người gây bạo lực, nghĩ đến 1 vài địa chỉ có thể tìm đến ở tạm trong vài ngày, biết số điện thoại để liên lạc với người có trách nhiệm hòa giải, bảo vệ như: đại diện chính quyền, Hội phụ nữ, hội Cựu chiến binh, cơ sở y tế. |
Tờ |
0,00169 |
|
6,4 |
Thích ứng với thay đổi |
Tranh về thích ứng với những thay đổi |
Giúp HS biết được cách thích ứng với những thay đổi. |
Tranh thực hành gồm 01 tờ. Nội dung tranh thể hiện: Hướng dẫn cách thích ứng với những thay đổi: - Chấp nhận thực tại, biết cách điều khiển cảm xúc; - Hướng tới tương lai, thiết lập lại các mục tiêu, tập trung vào các điều tích cực; - Tin tưởng vào bản thân và tương lai. |
Tờ |
0,00139 |
|
7 |
Chủ đề 7: Hoạt động tiêu dùng |
|
|
|
|
|
|
7,1 |
Tiết kiệm |
Bộ tranh về thực hiện lối sống tiết kiệm |
Giáo dục HS ý thức tiết kiệm. |
Bộ tranh thực hành gồm 02 tờ. Nội dung tranh thể hiện: - Hình ảnh hướng dẫn một số biện pháp tiết kiệm nước của Tổng công ty nước; - Hình ảnh hướng dẫn một số biện pháp tiết kiệm điện của EVN. |
Bộ |
0,00139 |
|
7,2 |
Quản lí tiền |
Tranh thể hiện hoạt động quản lí tiền của HS |
Giúp HS nhận biết được ý nghĩa và những nguyên tắc quản lí tiền . |
Bộ tranh thực hành gồm 02 tờ. Nội dung tranh thể hiện: - Hình ảnh hướng dẫn một số biện pháp tiết kiệm nước của Tổng công ty nước; - Hình ảnh hướng dẫn một số biện pháp tiết kiệm điện của EVN. - Hình ảnh hướng dẫn một số biện pháp tiết kiệm nước của Tổng công ty nước; - Hình ảnh hướng dẫn một số biện pháp tiết kiệm điện của EVN. |
Tờ |
0,00139 |
|
8 |
Chủ đề 8: Quyền và nghĩa vụ công dân |
|
|
|
|
|
|
8,1 |
Công dân nước CHXHCN Việt Nam |
Tranh mô phỏng mối quan hệ giữa nhà nước và công dân |
HS nhận biết được các điều kiện để trở thành công dân nước Việt Nam. |
Tranh gồm 01 tờ. Nội dung tranh thể hiện: - Mô phỏng căn cước của công dân nước Việt Nam; - Mô phỏng giấy khai sinh. |
Tờ |
0,00139 |
|
8,2 |
Quyền trẻ em |
Bộ tranh thể hiện các nhóm quyền trẻ em |
Giúp HS nhận diện được các quyền của mình. |
Bộ tranh gồm 04 tờ. Nội dung tranh thể hiện các quyền trẻ em gồm: - Quyền được sống; - Quyền được phát triển; - Quyền được bảo vệ; - Quyền được tham gia. |
Bộ |
0,00139 |
|
8,3 |
Phòng chống tệ nạn xã hội |
Tranh về tệ nạn xã hội |
HS nhận biết được cách phòng chống tệ nạn ma túy. |
Tranh gồm 01 tờ. Nội dung thể hiện sơ đồ cách phòng chống tệ nạn ma túy: - Không tham gia sử dụng, vận chuyển, mua bán tàng trữ trái phép chất ma túy; - Không xúi giục người khác tham gia vào tệ nạn ma túy; - Khi phát hiện cá nhân, tổ chức có liên quan đến ma túy cần báo ngay cho cơ quan công an gần nhất; - Quan tâm, động viên, giúp đỡ người cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng, không kỳ thị xa lánh người cai nghiện; - Tích cực tham gia tuyên truyền phòng tránh ma túy. |
Tờ |
0,00139 |
|
8,4 |
Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại |
Tranh về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại |
Giúp HS biết được những việc cần làm để phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại. |
Tranh gồm 01 tờ. Nội dung tranh thể hiện những việc cần làm để phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại bao gồm: - Không tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, sử dụng trái phép các loại vũ khí cháy nổ và các chất độc hại; - Thực hiện nghiêm chỉnh qui định về phòng ngừa vũ khí cháy nổ và các chất độc hại; - Tố cáo những hành vi vi phạm hoặc xúi giục người khác. |
Tờ |
0,00139 |
|
B |
Video/clip |
|
|
|
|
|
|
1 |
Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng |
Video/clip về HS tham gia các hoạt động cộng đồng |
HS nhận biết được một số hành vi tích cực/chưa tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng. |
Minh họa: - Tham gia gói bánh chưng cùng các bạn trong lớp làm quà tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Các bạn trong chi đội tổ chức đi thăm hỏi gia đình thương binh liệt sĩ nhân ngày 27-2 nhưng 2 bạn trong chi đội rủ nhau đi chơi không tham gia. |
Bộ |
0,00091 |
|
2 |
Tôn trọng sự thật |
Video/clip về tôn trọng sự thật |
Giáo dục HS đức tính trung thực, tôn trọng sự thật. |
Thể hiện tình huống thực tế về việc trung thực với thầy giáo, trung thực với bạn bè. |
Bộ |
0,00091 |
|
3 |
Bảo vệ lẽ phải |
Video/clip về bảo vệ lẽ phải |
HS phân biệt được hành vi bảo vệ lẽ phải và hành vi bênh vực điều sai trái. |
Thể hiện tình huống thực tế: - HS bênh vực cho hành vi giở vở chép bài của bạn trong giờ kiểm tra; - Một HS nam chạy đến bênh vực bạn nhỏ đang đi trên đường bị một nhóm bạn trêu ghẹo, bắt nạt. |
Bộ |
0,00091 |
|
4 |
Tự lập |
Video/clip về tình huống tự lập |
Giáo dục HS đức tính tự lập. |
Minh họa việc HS giúp cha mẹ công việc gia đình, rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng, tự giác học và làm bài đúng giờ. |
Bộ |
0,00091 |
|
5 |
Giữ chữ tín |
Video/clip về tình huống giữ chữ tín |
Giáo dục HS ý nghĩa của việc giữ chữ tín. |
Thể hiện tình huống thực tế: bán hàng online không giữ chữ tín (giao hàng không đúng như quảng cáo) khiến khách hàng bất bình dẫn đến việc kinh doanh thất bại. |
Bộ |
0,00091 |
|
6 |
Bảo tồn di sản văn hóa |
Video/clip về bảo tồn di sản văn hóa |
HS nhận biết được một số di sản văn hóa ở Việt Nam và những việc cần làm và không nên làm đối với việc bảo tồn di sản văn hóa. |
Minh họa: giới thiệu di sản văn hóa vật thể thế giới ở Việt Nam (Phố cổ Hội An, Hoàng thành Thăng Long, thành nhà Hồ) và các di sản văn hóa phi vật thể thế giới ở Việt Nam ( Nhã nhạc cung đình, ca trù, quan họ) được UNESCO công nhận. Đồng thời cũng thể hiện những việc cần làm ( tu bổ, tôn tạo, bảo vệ di sản) và những việc không nên làm trong bảo tồn các di sản (viết, vẽ lên bia đá, hái hoa, dẫm đạp vào vườn hoa để chụp ảnh). |
Bộ |
0,00091 |
|
7 |
Bảo vệ hòa bình |
Video/clip về bảo vệ hòa bình |
HS nhận thức được ý nghĩa của việc bảo vệ hòa bình. |
Minh họa: đất nước bị tàn phá do chiến tranh và được xây dựng phát triển trong hòa bình. |
Bộ |
0,00091 |
|
8 |
Tiết kiệm |
Video/clip về tiết kiệm |
Giáo dục HS ý thức tiết kiệm. |
Minh họa: tình huống thực tế về tiết kiệm điện, tiết kiệm tài nguyên nước. |
Bộ |
0,00091 |
|
9 |
Công dân nước CHXHCN Việt Nam |
Video/clip về đăng kí khai sinh |
HS nhận biết được các điều kiện để trở thành công dân nước Việt Nam. |
Thể hiện ngắn gọn qui trình các bước đăng kí khai sinh cho trẻ em tại Việt Nam. |
Bộ |
0,00091 |
|
C |
DỤNG CỤ |
|
|
|
|
|
|
1 |
Tự nhận thức bản thân |
Bộ dụng cụ thực hành tự nhận thức bản thân |
HS nhận thức được giá trị của bản thân và biết cách làm được các việc chăm sóc bản thân phù hợp và vừa sức |
- Dụng cụ thực hành: Gương méo, Gương lồi để phục vụ cho việc mô phỏng các tình huống tự nhận thức bản thân. - Bộ thẻ 4 màu hình chữ nhật có kích thước (200x600)mm theo mô hình 4 cửa sổ Johari với những nội dung khác nhau được in chữ và có thể dán/bóc vào tấm thẻ như sau: - Màu vàng: những điều bạn đã biết về bản thân và người khác biết về bạn. - Màu xanh: điều bạn không biết về mình nhưng người khác lại biết rất rõ - Màu đỏ: điều bạn biết về mình nhưng người khác lại không biết, những điều bạn chưa muốn bộc lộ - Màu xám: những dữ kiện mà bạn và người khác đều không nhận biết qua vẻ bề ngoài. |
Bộ |
0,06975 |
|
2 |
Ứng phó với tình huống nguy hiểm |
Bộ dụng cụ cho HS thực hành ứng phó với các tình huống nguy hiểm |
HS biết thực hiện một số bước đơn giản phù hợp để phòng, tránh và ứng phó với một số tình huống nguy hiểm. |
Bộ dụng cụ thực hành các tình huống nguy hiểm sau: - Thoát khỏi đám cháy khi xảy ra cháy, hỏa hoạn; - Phòng tránh tai nạn đuối nước; - Phòng tránh thiên tai; - Sơ cấp cứu ban đầu. Bộ dụng cụ gồm: - Bình cứu hỏa, bao tay, mũ bảo hộ, vòi phun nước, phao; - Bộ thiết bị mô phỏng dụng cụ y tế sơ cấp cứu cơ bản. |
Bộ |
0,00186 |
|
3 |
Tiết kiệm |
Bộ dụng cụ thực hành tiết kiệm |
HS có ý thức về quản lí tài chính cá nhân và biết thực hiện một số bước đơn giản để thực hành tiết kiệm. |
Bộ dụng cụ gồm: 6 chiếc lọ bằng nhựa có kích thước 50mm, cao 80mm có ghi hình và dán chữ lên thành lọ với nội dung thể hiện nhu cầu chi tiêu của bản thân như: nhu cầu thiết yếu 55%, giáo dục 10%, hưởng thụ 10%, tự do tài chính 10%, tiết kiệm dài hạn 10%, giúp đỡ người khác 5%. |
Bộ |
0,06975 |
|
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ |
|
|
|
|
|
|
|
|
A. Phân môn Lịch sử |
|
|
|
|
|
|
|
LỚP 6 |
|
|
|
|
|
|
I |
Tại sao cần học Lịch sử |
|
|
|
|
|
|
1 |
Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử |
|
|
|
|
|
|
1,1 |
|
Phim tư liệu mô tả việc khai quật một di chỉ khảo cổ học |
Khám phá, rèn luyện được kỹ năng thu thập và khai thác thông tin từ sử liệu |
Bộ phim gồm một số đoạn phim tài liệu giới thiệu quá trình khai quật một số địa điểm trong khu di tích Hoàng thành Thăng Long. |
Bộ |
0,00091 |
|
1,2 |
Thời gian trong lịch sử |
Tranh một tờ lịch bloc có đủ thông tin về thời gian theo Dương lịch và Âm lịch. |
HS tìm hiểu được một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch sử, |
01 tờ tranh thể hiện ảnh chụp một tờ lịch bloc in trên tấm nhựa PVC khổ (210x297)mm có đầy đủ thông tin về thời gian theo Dương lịch và Âm lịch. (Các thông tin phải chi tiết, rõ ràng, có hướng dẫn HS khai thác thông tin; cần loại bỏ các thông tin không liên quan, như thông tin quảng cáo, các câu danh ngôn, ngày kỷ niệm) |
Tờ |
0,00441 |
|
II |
Thời nguyên thủy |
|
|
|
|
|
|
1 |
Nguồn gốc loài người |
|
|
|
|
|
|
1,1 |
|
Lược đồ một số di chỉ khảo cổ học tiêu biểu ở Đông Nam Á và Việt Nam |
HS xác định được một số địa điểm có dấu tích của người nguyên thủy ở Đông Nam Á và trên đất nước Việt Nam. |
02 lược đồ khảo cổ học gồm: - 01 lược đồ đánh dấu những địa điểm có di chỉ của người nguyên thủy ở Đông Nam Á (từ thời Đá cũ, Đá mới đến thời Kim khí); - 01 lược đồ đánh dấu những di chỉ khảo cổ học tiêu biểu trên đất nước Việt Nam (từ thời Đá cũ, Đá mới đến thời Kim khí); - Kích thước (720x1020)mm. |
Bộ |
0,00139 |
|
2 |
Xã hội nguyên thuỷ |
|
|
|
|
|
|
2,1 |
|
Phim mô phỏng đời sống loài người thời |
- HS hình dung được sơ lược đời sống của người nguyên thuỷ. |
Một đoạn phim ngắn mô phỏng về đời sống con người thời nguyên thủy. |
Bộ |
0,00091 |
|
III |
Xã hội cổ đại |
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Lược đồ thế giới cổ đại |
Giúp HS biết được vị trí địa lý của các quốc gia cổ đại. |
Bộ lược đồ thế giới cổ đại, vị trí địa lý của các quốc gia cổ đại và các trung tâm văn minh lớn, như Trung Quốc, Ấn Độ, La Mã, Hy Lạp, Lưỡng Hà, Ai Cập. Mỗi quốc gia cổ đại có một lược đồ. Kích thước (720x1020)mm. |
Bộ |
0,00139 |
|
IV |
Đông Nam Á từ khoảng thời gian giáp Công nguyên đến thế kỷ X |
|
|
|
|
|
|
1 |
Khái lược về Đông Nam Á và các nhà nước sơ kì ở Đông Nam Á |
|
|
|
|
|
|
1,1 |
|
Lược đồ Đông Nam Á và các vương quốc cổ ở Đông Nam Á |
HS biết được sơ lược về vị trí của khu vực Đông Nam Á và các vương quốc cổ ở khu vực từ đầu công nguyên đến thế kỷ X Phục hưng. |
- Lược đồ các vương quốc cổ ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X; - Lược đồ thể hiện rõ vị trí, phạm vi của các vương quốc cổ; - Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00139 |
|
2 |
Giao lưu thương mại và văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X |
|
|
|
|
|
|
2,1 |
|
Phim tài liệu về một số thành tựu văn minh Đông |
|
Bộ phim gồm hai đoạn phim tài liệu về một số thành tựu văn minh Đông Nam Á: Barabodur (Indonesia), Óc Eo (Việt Nam). |
Bộ |
0,00121 |
|
V |
Việt Nam từ khoảng thế kỷ VII TCN đến thế kỷ X |
|
|
|
|
|
|
1 |
Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc |
|
|
|
|
|
|
1,1 |
|
Phim thể hiện đời sống xã hội và phong tục của người Văn Lang, Âu Lạc. |
HS làm việc nhóm: tự phân tích, mô tả, so sánh, đánh giá. |
Bộ phim thể hiện đời sống cư dân, xã hội thời Văn Lang, Âu Lạc gồm 3 phim: - 01 phim ngắn giới thiệu về đời sống xã hội và phong tục của người Văn Lang, Âu Lạc; - 01 phim tài liệu giới thiệu hiện vật lịch sử liên quan đến Văn Lang, Âu lạc: Trống đồng và hiện vật khảo cổ học thuộc các văn hóa Xóm Rền và Đông Sơn; Thành Cổ Loa; - 01 phim về đời sống cư dân Văn Lang, Âu Lạc cách xác định thời gian của người Việt cổ, tổ chức nhà nước Văn Lang, phong tục, truyền thống (có thể dựa trên chất liệu của các truyền thuyết) công cuộc trị thủy, tục xăm mình của người Việt cổ, tín ngưỡng tổ tiên, tục ăn trầu, múa hát của người Việt cổ. |
Bộ |
0,00121 |
|
2 |
Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc từ thế kỉ II trước Công nguyên đến năm 938 |
|
|
|
|
|
|
2,1 |
|
Lược đồ thể hiện Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 |
Giúp HS có được hiểu biết cụ thể, sinh động hơn về Chiến thắng Bạch Đằng năm 938. |
01 tờ lược đồ thể hiện Chiến thắng Bạch Đằng năm 938. |
Tờ |
0,00132 |
|
2,2 |
|
Phim thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kỳ Bắc thuộc và về Chiến thắng Bạch Đằng năm 938. |
Giúp HS hiểu được diễn biến chính, tầm vóc, ý nghĩa của Chiến thắng Bạch Đằng năm 938. |
Các phim thể hiện diễn biến, tầm vóc, ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kỳ Bắc thuộc và Chiến thắng Bạch Đằng năm 938. - Các đoạn phim ngắn thể hiện diễn biến cơ bản, tầm vóc, ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Khởi nghĩa Bà Triệu; khởi nghĩa Lý Bí và nước Vạn Xuân, Khởi nghĩa Mai Thúc Loan, Khởi nghĩa Phùng Hưng; Họ Khúc và công cuộc vận động tự chủ; - Một phim ngắn thể hiện công cuộc vận động tự chủ của Dương Đình Nghệ, về Ngô Quyền và Chiến thắng Bạch Đằng năm 938. |
Bộ |
0,00091 |
|
3 |
Các vương quốc Champa và Phù Nam |
|
|
|
|
|
|
3,1 |
|
Phim về đời sống cư dân, phong tục, văn hóa của các vương quốc cổ đại Champa và Phù Nam |
Giúp HS hiểu được những nét chính về tổ chức xã hội, kinh tế và văn hóa của Champa và Phù Nam. |
Một số phim ngắn, bao gồm: - 01 phim về đời sống của cư dân, các di tích, di sản văn hóa Champa; - 01 phim ngắn về đời sống của cư dân, các di tích, di sản văn hóa Phù Nam. |
Bộ |
0,00091 |
|
|
LỚP 7 |
|
|
|
|
|
|
I |
Tây Âu từ thế kỷ V đến thế kỷ XVI |
|
|
|
|
|
|
1 |
Các cuộc phát kiến địa lý |
|
|
|
|
|
|
1,1 |
|
Lược đồ thể hiện một số cuộc phát kiến địa lý, thế kỷ XV, XVI |
HS tìm hiểu được sâu sắc hơn về một số cuộc phát kiến địa lý quan trọng hồi thế kỷ XV, XVI. |
Lược đồ một số cuộc phát kiến địa lý lớn, quan trọng trong thế kỷ XV, XVI. - Lược đồ thể hiện được lộ trình của một số cuộc phát kiến địa lý quan trọng (chuyến đi của Cristoforo Colombo phát hiện ra châu Mỹ năm 1492, chuyến đi của Vasco da Gama đến Ấn Độ năm 1498 và chuyến đi vòng quanh thế giới của Fernão de Magalhães (Ma gien lăng) giữa những năm 1519-1522, Bartolomeu Dias 1450-1500 tìm ra con đường đi vòng qua châu Phi; - Kích thước (720x1020)mm. - Lược đồ thể hiện được lộ trình của một số cuộc phát kiến địa lý quan trọng (chuyến đi của Cristoforo Colombo phát hiện ra châu Mỹ năm 1492, chuyến đi của Vasco da Gama đến Ấn Độ năm 1498 và chuyến đi vòng quanh thế giới của Fernão de Magalhães (Ma gien lăng) giữa những năm 1519-1522, Bartolomeu Dias 1450-1500 tìm ra con đường đi vòng qua châu Phi; - Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00145 |
|
2 |
Văn hóa Phục hưng |
|
|
|
|
|
|
2,1 |
|
Phim tư liệu về Văn hóa Phục hưng |
HS có hiểu biết sâu sắc, sinh động về các thành tựu và đại diện tiêu biểu của Văn hóa Phục hưng. |
Gồm một số đoạn phim tài liệu giới thiệu một số thành tựu tiêu biểu của Văn hóa Phục hưng. |
Bộ |
0,00142 |
|
II |
Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX |
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Phim tài liệu về một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX |
HS có hiểu biết cụ thể, sinh động hơn về một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc trong thời gian từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX. |
01 phim tài liệu thể hiện một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc trong thời gian từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX. |
Bộ |
0,00108 |
|
III |
Đông Nam Á từ nửa sau thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XVI |
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Lược đồ Đông Nam Á và quốc gia ở Đông Nam Á |
HS biết được sơ lược về vị trí địa lý của Đông Nam Á của quốc gia ở các khu vực Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo từ nửa sau thế kỷ X đến đầu thế kỷ XVI. |
01 tờ lược đồ các quốc gia ở Đông Nam Á trong khoảng thời gian từ nửa sau thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XVI. Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00203 |
|
2 |
|
Phim tài liệu giới thiệu về Luang Prabang và về vương quốc Lan Xang |
HS hiểu biết cụ thể, sinh động về một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của nước Lào. |
Bộ gồm 02 phim tài liệu: - Phim về Luang Prabang, cố đô của Lào, đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới (1995); - Phim về Phạ Ngườm và vương quốc Lan Xang. |
Bộ |
0,00126 |
|
1 |
|
Phim tài liệu thể hiện một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam trong thời gian từ thế kỷ X đến giữa thế kỷ XVI |
HS hiểu được sâu sắc, cụ thể, sinh động hơn về một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử quan trọng của Việt Nam từ thế kỷ X đến giữa thế kỷ XVI. |
Một bộ gồm 3 phim thể hiện một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam từ thế kỷ X đến giữa thế kỷ XVI. - 01 phim thể hiện các cuộc kháng chiến chống Tống của Đại Cồ Việt năm 981 và 1075-1076; - 01 phim thể hiện các cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên của nước Đại Việt, thế kỷ XIII; - 01 phim thể hiện cuộc Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1428). |
Bộ |
0,00108 |
|
|
CHỦ ĐỀ CHUNG |
|
|
|
|
|
|
|
Các cuộc phát kiến địa lý (sử dụng các thiết bị dạy học tối thiểu của chủ đề I.2.) |
|
|
|
|
|
|
|
LỚP 8 |
|
|
|
|
|
|
I |
CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII |
|
|
|
|
|
|
1 |
Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) |
|
|
|
|
|
|
1,1 |
|
Lược đồ nước Anh thế kỉ XVII |
HS biết được vị trí các địa điểm đã diễn ra các sự kiện chính của cuộc cách mạng tư sản Anh hồi thế kỉ XVII. |
Lược đồ vương quốc Anh thế kỉ XVII. - Thể hiện được vị trí của các địa điểm diễn ra các sự kiện lịch sử quan trọng của cuộc cách mạng tư sản Anh hồi thế kỉ XVII; - Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00145 |
|
1,2 |
|
Phim tư liệu số sự kiện tiêu biểu của cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) |
HS tự khám phá, hiểu biết sâu sắc, sinh động hơn về cuộc cách mạng tư sản Anh. |
Gồm một số đoạn phim giới thiệu tư liệu về diễn biến của một số sự kiện tiêu biểu của lịch sử cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII). |
Bộ |
0,00108 |
|
2 |
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ |
|
|
|
|
|
|
2,1 |
|
Lược đồ diễn biến cơ bản của cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ (thế kỉ |
HS tìm hiểu được sâu sắc hơn về lịch sử cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII). |
Lược đồ thể hiện được diễn biến cơ bản của cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ (thế kỉ XVIII). Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00139 |
|
3 |
Cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) |
|
|
|
|
|
|
3,1 |
|
Lược đồ diễn biến cơ bản của cuộc cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) |
HS tìm hiểu được sâu sắc hơn về lịch sử cuộc cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII). |
Lược đồ thể hiện được diễn biến cơ bản của cuộc cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII). Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00139 |
|
3,2 |
|
Phim tư liệu về cuộc cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) |
HS có hiểu biết sâu sắc, sinh động hơn diễn biến của cuộc cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) |
Gồm một số đoạn phim tài liệu giới thiệu một số sự kiện tiêu biểu của cuộc cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII). |
Bộ |
0,00108 |
|
4 |
Cách mạng công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
4,1 |
|
Lược đồ thế giới thế kỉ XVIII |
HS biết được vị trí các địa điểm diễn ra các sự kiện chính của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ I. |
Lược đồ thế giới thế kỉ XVIII thể hiện được vị trí của các quốc gia, đặc biệt là các nơi đã diễn ra các sự kiện tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ I (thế kỉ XVIII). Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00139 |
|
4,2 |
|
Phim tư liệu về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ I |
HS có hiểu biết cụ thể, sinh động hơn về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ I. |
Một số đoạn phim tài liệu giới thiệu một số nhân vật và thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần I. |
Bộ |
0,00108 |
|
II |
ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XIX |
|
|
|
|
|
|
1 |
Quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây |
|
|
|
|
|
|
1,1 |
|
Phim tài liệu về các cuộc kháng chiến chống thực dân phương Tây xâm lược của nhân dân Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX |
HS có hiểu biết cụ thể, sinh động hơn về một số cuộc kháng chiến của nhân dân Đông Nam Á chống thực dân phương Tây xâm lược từ thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX. |
03 phim tài liệu thể hiện một số cuộc kháng chiến của nhân dân Đông Nam Á chống thực dân phương Tây xâm lược từ XVI đến thế kỉ XIX, bao gồm: - 01 phim về cuộc kháng chiến của nhân dân quần đảo Nam Dương (Indonesia) chống thực dân Hà Lan; - 01 phim về cuộc kháng chiến của nhân dân Myanmar chống thực dân Anh; - 01 phim về cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp. |
Bộ |
0,00108 |
|
2 |
Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá của các nước Đông Nam Á |
|
|
|
|
|
|
2,1 |
|
Phim tài liệu về một số chuyển biến chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ |
HS có nhận thức sinh động, sâu sắc hơn về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa của các nước và khu vực thuộc địa ở Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX. |
03 phim tài liệu thể hiện tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa ở các nước và khu vực thuộc địa ở Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, bao gồm: - 01 phim về tình hình quần đảo Nam Dương (Indonesia) dưới ách thống trị của thực dân Hà Lan; - 01 phim về tình hình vương quốc Xiêm dưới thời vua Rama V (Chulalongkorn); - 01 phim về tình hình Việt Nam thời Pháp thuộc. |
Bộ |
0,00096 |
|
3 |
Cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á |
|
|
|
|
|
|
3,1 |
|
Phim tài liệu về một số cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Đông Nam Á chống thực dân phương Tây từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX |
HS có hiểu biết sâu sắc và sinh động hơn về phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây ở Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX. |
02 phim tài liệu thể hiện phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây ở Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX bao gồm: - 01 phim về cuộc đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha của nhân dân Philippines; - 01 phim về cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp. |
Bộ |
0,00096 |
|
III |
VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII |
|
|
|
|
|
|
1 |
Tình hình Việt Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII |
|
|
|
|
|
|
1,1 |
|
Lược đồ Việt Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII |
HS có hiểu biết sâu sắc hơn về tình hình Việt Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII. |
Lược đồ Việt Nam thể hiện Đàng Ngoài và Đàng Trong khoảng giữa thế kỉ XVIII (Trịnh - Nguyễn phân tranh). Chú ý thể hiện rõ cương vực, chủ quyền biển đảo của Việt Nam. Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00139 |
|
1,2 |
|
Lược đồ phong trào khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài, thế kỉ XVIII |
HS có hiểu biết sâu sắc hơn về phong trào khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài, thế kỉ XVIII. |
Lược đồ Đàng Ngoài, thế kỉ XVIII, thể hiện rõ địa điểm diễn ra một số cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu. Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00139 |
|
1,3 |
|
Lược đồ cuộc khởi nghĩa của phong trào nông dân Tây Sơn thế kỉ XVIII |
HS có hiểu biết sâu sắc hơn về phong trào nông dân Tây Sơn, thế kỉ XVIII. |
01 lược đồ thể hiện diễn biến chính của phong trào nông dân Tây Sơn thế kỉ XVIII. Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00139 |
|
1,4 |
|
Phim tài liệu về cuộc đại phá quân Thanh xâm |
HS có được hiểu biết sâu sắc, sinh động hơn về nhà Tây Sơn và cuộc đại phá quân Thanh xâm lược. |
01 phim tài liệu thể hiện cuộc đại phá quân Thanh xâm lược năm 1789 của Việt Nam thời Tây Sơn. |
Bộ |
0,00096 |
|
IV |
CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ TỪ CUỐI THẾ KỈ XVIII ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chủ nghĩa đế quốc và các nước đế quốc phương Tây cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX |
|
|
|
|
|
|
1,1 |
|
Lược đồ vị trí các nước đế quốc từ cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX |
HS biết được vị trí địa lý của các nước đế quốc từ cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX. |
01 tờ lược đồ các nước đế quốc trên thế giới trong thời gian từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX. Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00139 |
|
2 |
Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Marx |
|
|
|
|
|
|
2,1 |
|
Phim tài liệu giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp của Karl Marx và Friedrich Engels |
HS hiểu biết cụ thể, sinh động về cuộc đời và sự nghiệp của Karl Marx và Friedrich Engels |
01 phim tài liệu giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp của Karl Marx và Friedrich Engels. |
Bộ |
0,00108 |
|
3 |
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) |
|
|
|
|
|
|
3,1 |
|
Phim thể hiện diễn biến chính của cuộc Chiến tranh thế giới I |
HS có được hiểu biết cụ thể, sinh động hơn về lịch sử của cuộc Chiến tranh thế giới I. |
01 phim tài liệu giới thiệu về diễn biến chính của cuộc Chiến tranh thế giới I. |
Bộ |
0,00096 |
|
4 |
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 |
|
|
|
|
|
|
4,1 |
|
Lược đồ diễn biến chính của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 |
HS có được hiểu biết cụ thể, sâu sắc hơn về lịch sử Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. |
Lược đồ diễn biến chính của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, ghi rõ thời gian, địa điểm đã diễn ra những sự kiện quan trọng nhất. Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00139 |
|
4,2 |
|
Phim tài liệu thể hiện một số sự kiện, diễn biến chính của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga |
HS có được hiểu biết cụ thể, sinh động và sâu sắc hơn về lịch sử Cách mạng tháng Mười Nga. |
01 phim thể hiện một số sự kiện, diễn biến chính của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga. |
Bộ |
0,00096 |
|
V |
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KỸ THUẬT, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII - XIX |
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Phim tài liệu về khoa học, kỹ thuật, văn học và nghệ thuật của nhân loại trong thời gian từ thế kỉ XVIII-XIX |
HS có được hiểu biết cụ thể, sinh động và sâu sắc hơn thành tựu tiêu biểu về khoa học, kỹ thuật, văn học và nghệ thuật của nhân loại trong thời gian từ thế kỉ XVIII- XIX. |
Một phim về thành tựu tiêu biểu về khoa học, kỹ thuật, văn học và nghệ thuật của nhân loại trong thời gian từ thế kỉ XVIII-XIX. |
Bộ |
0,00124 |
|
VI |
CHÂU Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX |
|
|
|
|
|
|
1 |
Trung Quốc |
|
|
|
|
|
|
1,1 |
|
Lược đồ Trung Quốc nửa cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX |
HS biết được rõ ràng, cụ thể hơn về quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc. |
Lược đồ Trung Quốc từ nửa cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX thể hiện rõ quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc. Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00169 |
|
2 |
Nhật Bản |
|
|
|
|
|
|
2,1 |
|
Lược đồ đế quốc Nhật Bản nửa cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX |
HS biết được rõ ràng, cụ thể hơn về vị trí của đế quốc Nhật Bản trong thời gian từ nửa cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. |
Tờ lược đồ đế quốc Nhật Bản từ nửa cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, thể hiện rõ vị trí của Nhật Bản trong khu vực Đông Á và Đông Bắc Á. Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00169 |
|
2,2 |
|
Phim tài liệu về cuộc Minh trị duy tân ở Nhật Bản nửa sau thế kỉ XIX |
HS có hiểu biết cụ thể, sinh động hơn về cuộc Minh trị duy tân ở Nhật Bản nửa sau thế kỉ XIX. |
01 phim về cuộc Minh Trị duy tân ở Nhật Bản. |
Bộ |
0,00124 |
|
3 |
Đông Nam Á |
|
|
|
|
|
|
3,1 |
|
Lược đồ khu vực Đông Nam Á nửa cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX |
HS có được hiểu biết cụ thể sinh động hơn về phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây ở Đông Nam Á cuối thế kỷ XIIX, đầu thế kỷ XX. |
Lược đồ phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây ở Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00169 |
|
VII |
VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX |
|
|
|
|
|
|
1 |
Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX |
|
|
|
|
|
|
1,1 |
|
Lược đồ Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX. |
HS có được hiểu biết cụ thể, chắc chắn hơn về vị trí, địa dư của Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX. |
Lược đồ Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX, chỉ rõ vị trí, địa dư của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á, đặc biệt lưu ý thể hiện chủ quyền biển, đảo của Việt Nam, nhất là các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Kích thước (720x1020)mm. |
Tờ |
0,00169 |
|
2 |
Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX |
|
|
|
|
|
|
2,1 | ||||||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.