Quyết định số 92/2004/QĐ-UB V/v: Quy định về Phân cấp quản lý đầu tư các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu

문서 번호92/2004/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Lai Châu
서명자Nguyễn Minh Quang — Chủ tịch
업데이트02. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước
발행일24. 12. 2004
발효일01. 01. 2005
효력 만료일10. 01. 2025
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU

V/v: Quy định về Phân cấp quản lý đầu tư các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 10/12/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ của UBND cấp tỉnh;

- Căn cứ Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng của Chính phủ, ban hành kèm theo các Nghị định: số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003;

- Căn cứ Quy chế Đấu thầu của Chính phủ, ban hành kèm theo các Nghị định: số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999, số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003;

- Xét văn bản số 579/KHĐT-TH ngày 21/12/2004 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc đề nghị phân cấp quản lý đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định về phân cấp quản lý đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:

1. Phân cấp thẩm quyền Quyết định đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư.

1.1. Phân cấp thẩm quyền Quyết định đầu tư.

Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thị quyết định đầu tư các dự án thuộc các chương trình sau:

- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135.

- Các dự án trong phạm vi 500 triệu đồng/1xã để hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã biên giới theo Quyết định 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính nhủ.

- Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định 134/2004/QĐ- TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chương trình kiên cố hoá trường lớp học theo Quyết định 159/2002/QĐ- TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ.

- Hỗ trợ các bản khó khăn thuộc Chương trình 500 bản vùng cao.

- Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo Thông tư liên tịch số 912/2001/TTLT/UBDTMN/BTC/BKHĐT ngày 16/11/2001.

- Hỗ trợ nhà ở giáo viên và cán bộ y tế theo Quyết định 186/2001/QĐ-TTg ngày 07/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

- Dự án giảm nghèo (WB) huyện Than Uyên.

Các dự án phân cấp cho UBND các huyện, thị quyết định đầu tư thuộc các chương trình trên phải có trong quy hoạch, đề án hoặc dự án tổng thể được UBND tỉnh phê duyệt và nằm trong phạm vi kế hoạch vốn năm được giao của chương trình.

1.2. Phân cấp cơ quan thẩm định dự án đầu tư.

- Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh:

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tổ chức thẩm định (đối với các dự án có xây dựng); có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan đến nội dụng thẩm định, tổng hợp ý kiến báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

- Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND các huyện, thị:

Giao Phòng Tài chính- Kế hoạch làm đầu mối; có trách nhiệm lấy ý kiến các phòng ban có liên quan đến nội dụng dự án và tổ chức xem xét, tham mưu bằng văn bản trình Chủ tịch UBND huyện, thị quyết định.

2. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt và cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật- Tổng dự toán.

2.1. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật- Tổng dự toán.

- Các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư thì do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật- Tổng dự toán.

- Các dự án do Chủ tịch UBND các huyện, thị quyết định đầu tư thì do Chủ tịch UBND huyện, thị phê duyệt thiết kế kỹ thuật- Tổng dự toán.

2.2. Phân cấp cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật- Tổng dự toán.

- Các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật- Tổng dự toán thì giao sở quản lý chuyên ngành thẩm định thiết kế kỹ thuật- Tổng dự toán.

- Các dự án do Chủ tịch UBND các huyện, thị phê duyệt thiết kế kỹ thuật- Tổng dự toán thì giao Phòng quản lý xây dựng chuyên ngành của huyện, thị thẩm định thiết kế kỹ thuật- Tổng dự toán.

3. Phân cấp chỉ định thầu.

- Các gói thầu có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên (đối với mua sắm hàng hoá, xây lắp), từ 500 triệu đồng trở lên (đối với tư vấn) đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép áp dụng hình thức chỉ định thầu thì Chủ đầu tư làm văn bản đề nghị gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (kèm theo hồ sơ dự thầu của ít nhất 03 nhà thầu) thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

- Các gói thầu có giá trị dưới 1 tỷ đồng (đối với mua sắm hàng hoá, xây lắp), dưới 500 triệu đồng (đối với tư vấn) đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép áp dụng hình thức chỉ định thầu thì Chủ đầu tư lựa chọn và quyết định chỉ thầu; dồng thời gửi quyết định chỉ thầu về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và theo dõi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005; các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Các quy định khác thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp-PTNT, Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị; Giám đốc các Ban Quản lý dự án và Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 7
07/2003/NĐ-CP Nghị định số 07/2003/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ 발효 중 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 12/2000/NĐ-CP Nghị định số 12/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ 발효 중 14/2000/NĐ-CP Nghị định số 14/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ 만료됨 88/1999/NĐ-CP Nghị định số 88/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đấu thầu 만료됨 66/2003/NĐ-CP Nghị định số 66/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ 만료됨 52/1999/NĐ-CP Nghị định số 52/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng 발효 중
인용됨 1
폐지됨 1
92/2004/QĐ-UB
Quyết định số 92/2004/QĐ-UB V/v: Quy định về Phân cấp quản lý đầu tư các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 4
912/2001/TTLT/UBDTMN-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 912/2001/TTLT/UBDTMN-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.