Nghị quyết số 94/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hàng hóa hoặc phương tiện sử dụng tại cảng. Mức phí được xác định dựa trên công suất tàu thuyền đánh cá, trọng tải tàu thuyền vận tải, loại phương tiện vận tải và loại hàng hóa qua cảng.

文号94/2014/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đồng Tháp
签署人Nguyễn Văn Danh — Chủ tịch
更新18/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
发布日期12/12/2014
生效日期01/01/2015
失效日期08/11/2017
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hàng hóa hoặc phương tiện sử dụng tại cảng. Mức phí được xác định dựa trên công suất tàu thuyền đánh cá, trọng tải tàu thuyền vận tải, loại phương tiện vận tải và loại hàng hóa qua cảng.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân có hàng hóa hoặc phương tiện sử dụng tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang.

要点

  • Các tổ chức, cá nhân có hàng hóa hoặc phương tiện sử dụng tại cảng cá phải nộp phí theo mức quy định dựa trên công suất tàu thuyền đánh cá, trọng tải tàu thuyền vận tải, loại phương tiện vận tải và loại hàng hóa qua cảng.
  • Mức thu phí đối với tàu thuyền đánh cá: từ 6.000đ/lần vào, ra cảng cho tàu có công suất dưới 20Cv đến 75.000đ/lần vào, ra cảng cho tàu có công suất trên 90Cv đến 200 Cv.
  • Mức thu phí đối với tàu thuyền vận tải: từ 10.000đ/lần vào, ra cảng cho tàu có trọng tải dưới 5 tấn đến 120.000đ/lần vào, ra cảng cho tàu có trọng tải trên 100 tấn.
  • Mức thu phí đối với phương tiện vận tải: từ 2.000đ/lần vào, ra cảng cho xe máy, xích lô, ba gác chở hàng đến 40.000đ/lần vào, ra cảng cho phương tiện có trọng tải trên 10 tấn.
  • Mức thu phí đối với hàng hóa qua cảng: từ 6.000đ/ tấn cho thủy sản (cá phân, mắm, ruốc) đến 5.000đ/1.000 lít cho xăng, dầu, nhớt.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu đáng kể cho Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang để đầu tư và duy trì hoạt động cảng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp vận tải và cá nhân sử dụng dịch vụ cảng, đặc biệt là đối với tàu thuyền có công suất lớn và trọng tải lớn.

❓ 常见问题

Mức phí sử dụng cảng cá bao nhiêu?

Mức phí được quy định cụ thể theo công suất tàu thuyền đánh cá, trọng tải tàu thuyền vận tải, loại phương tiện vận tải và loại hàng hóa qua cảng. Ví dụ: Tàu có công suất dưới 20Cv phải nộp 6.000đ/lần vào, ra cảng; tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn phải nộp 30.000đ/lần vào, ra cảng.

Ai là đối tượng nộp phí sử dụng cảng cá?

Các tổ chức, cá nhân có hàng hóa hoặc phương tiện sử dụng tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang đều phải nộp phí theo quy định.

Mức thu phí đối với tàu thuyền đánh cá là bao nhiêu?

Mức thu phí đối với tàu thuyền đánh cá được chia thành nhiều bậc: từ 6.000đ/lần vào, ra cảng cho tàu có công suất dưới 20Cv đến 75.000đ/lần vào, ra cảng cho tàu có công suất trên 90Cv đến 200 Cv.

Mức thu phí đối với hàng hóa qua cảng là bao nhiêu?

Mức thu phí đối với hàng hóa qua cảng cũng được chia thành nhiều bậc: từ 6.000đ/ tấn cho thủy sản (cá phân, mắm, ruốc) đến 5.000đ/1.000 lít cho xăng, dầu, nhớt.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Nghị quyết số 113/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang.

全文

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

 KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 228/TTr-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 245/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang, bao gồm các nội dung sau:

1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá.

2. Mức thu phí sử dụng cảng cá

 

Phương tiện hoặc hàng hóa

Mức thu

Mức thu/tháng

I. Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng:

1. Có công suất dưới 20Cv

2. Có công suất từ 20Cv đến 50Cv

3. Có công suất trên 50Cv đến 90Cv

4. Có công suất trên 90Cv đến 200 Cv

5. Có công suất trên 200Cv

 

6.000đ/lần vào, ra cảng

15.000đ/lần vào, ra cảng

30.000đ/lần vào, ra cảng

45.000đ/lần vào, ra cảng

75.000đ /lần vào, ra cảng

 

90.000 đ/tháng

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

II. Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng:

1. Có trọng tải dưới 5 tấn

2. Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn

3. Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

4. Có trọng tải trên 100 tấn

 

10.000đ/lần vào, ra cảng

30.000đ/lần vào, ra cảng

75.000đ/lần vào, ra cảng

120.000đ/lần vào, ra cảng

 

100.000đ/tháng

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

 III. Đối với phương tiện vận tải:

1. Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

2. Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

3. Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn

 4. Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn

5. Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

6. Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

 

2.000đ/lần vào, ra cảng

8.000đ/lần vào, ra cảng

15.000đ/lần vào, ra cảng

 

25.000đ/lần vào, ra cảng

 

30.000đ/lần vào, ra cảng

 

40.000đ/lần vào, ra cảng

 

Không áp dụng

200.000đ/tháng

375.000đ/tháng

 

625.000đ/tháng

 

750.000đ/tháng

 

1.000.000đ/tháng

 IV. Đối với hàng hóa qua cảng:

1. Thủy sản

 Trong đó: Cá phân, mắm, ruốc

2. Nước đá

3. Xăng, dầu, nhớt

4. Hàng hóa khác

 

15.000 đ/ tấn

6.000 đ/ tấn

3.000 đ/ tấn

5.000 đ/1.000 lít

 6.000 đ/ tấn

 

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

 

3. Về quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá

Phí sử dụng cảng cá là khoản thu bù đắp chi phí quản lý, đầu tư được để lại toàn bộ cho Ban Quản lý Cảng cá Tiền Giang quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Nghị quyết số 113/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thu phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Tiền Giang./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。