Quyết định số 94/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Quyết định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Quy định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan. Các nội dung chính bao gồm định mức lao động, dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu và máy móc thiết bị.

Số hiệu94/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýLê Văn Hẳn — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành30/06/2026
Ngày áp dụng13/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Quy định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan. Các nội dung chính bao gồm định mức lao động, dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu và máy móc thiết bị.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Các điểm cốt lõi

  • được quy định rõ ràng, bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
  • Định mức lao động được chia thành nhiều bước công việc cụ thể, từ thu thập thông tin, lập kế hoạch, điều tra, lấy mẫu, tổng hợp, xử lý thông tin cho đến xây dựng bản đồ và báo cáo kết quả.
  • Định mức dụng cụ lao động bao gồm các loại thiết bị như tủ đựng tài liệu, bàn làm việc, máy tính, máy hút bụi, đèn neon, v.v., được phân chia theo nội dung công việc.
  • Tiêu hao vật liệu cho từng bước công việc trong điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được quy định chi tiết, từ bao đựng mẫu đến hóa chất sử dụng trong phân tích.
  • Định mức năng lượng, nhiên liệu và máy móc thiết bị cũng được xác định cụ thể cho từng bước công việc.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai thông qua việc điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
  • Tác động tiêu cực có thể bao gồm chi phí tăng lên cho các đơn vị thực hiện công tác này do phải tuân thủ theo định mức được quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Định mức lao động được quy định như thế nào?

Định mức lao động được chia thành nhiều bước công việc cụ thể, từ thu thập thông tin, lập kế hoạch, điều tra, lấy mẫu, tổng hợp, xử lý thông tin cho đến xây dựng bản đồ và báo cáo kết quả.

Có định mức tiêu hao vật liệu nào được quy định trong quyết định này?

Có nhiều định mức tiêu hao vật liệu được quy định, bao gồm bao đựng mẫu, hóa chất sử dụng trong phân tích như K2Cr2O7, H2SO4, FeSO4(NH4)2SO4.H2O, v.v.

Thời hạn sử dụng dụng cụ lao động được quy định bao lâu?

Thời hạn sử dụng dụng cụ lao động là tháng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2026.

Toàn văn

2

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH TÂY NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94 /2026/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra,

đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2026.

2. Quy định chuyển tiếp: Đối với các hợp đồng dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm ký kết, không phải phê duyệt lại dự toán.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- TT.UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh;

- Như khoản 1 Điều 3;
- Phòng KTTC;
- Trung tâm Công báo - Tin học;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT. Quoc.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TÂY NINH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

QUY ĐỊNH

Về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

(Ban hành kèm theo Quyết định số 94 /2026/QĐ-UBND)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh cho các công việc sau:

a) Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

b) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

c) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

d) Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

đ) Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề.

2. Định mức này làm căn cứ xây dựng, ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 3. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh gồm các định mức thành phần sau:

1. Định mức lao động

Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).

c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (thực hiện bước công việc). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công đơn hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

2. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.

a) Định mức dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc) trong điều kiện chuẩn; thời hạn sử dụng dụng cụ lao động là tháng.

b) Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.

c) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị tính là tháng.

d) Định mức tiêu hao năng lượng: là theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm và được tính thêm hao phí không quá 5%. Định mức tiêu hao năng lượng được tính theo công thức:

Định mức điện = (Công suất thiết bị (KW/giờ) x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

đ) Định mức tiêu hao nhiên liệu là mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm; đơn vị tính là lít.

3. Nguyên tắc áp dụng

a) Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được tính theo công thức sau:

Mt = Mcld+ Mpd + Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Mcld là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Mpd là  mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

b) Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được tính theo công thức sau:

M= Mthd+ Mdt+ Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Mthd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Mdt là  mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất tính theo từng điểm = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

c) Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được tính theo công thức sau:

Mt = Mond+ Mlm + Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Mond là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

d) Định mức bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (diện tích trung bình là 10 ha) được tính theo công thức sau:

Mt = Mbvd+ Mlm + Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Mbvd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) của một khu vực bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

Điều 4. Quy định từ viết tắt

STT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương

ĐCV2

2

Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương

ĐCV3

3

Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương

ĐCV4

4

Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đương

ĐCV6

5

Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đương

ĐCVC2

6

Lái xe bậc 4

LX4

7

Dung tích hấp thu

CEC

8

Kali tổng số

K2O (%)

9

Nitơ tổng số

N (%)

10

Phốt pho tổng số

P2O5 (%)

11

Độ chua của đất

pHkcl

12

Chì

Pb

13

Cadimi

Cd

14

Đồng

Cu

15

Asen

As

16

Kẽm

Zn

17

Crôm

Cr

18

Thủy ngân

Hg

19

Niken

Ni

20

Đơn vị tính

ĐVT

21

Số thứ tự

STT

22

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)

Thời hạn (tháng)

 

 

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

 

Mục 1

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

 

Điều 5. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Nội dung công việc trong điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

a) Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

b) Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa được thực hiện theo quy định tại các Điều 11, 12 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

c) Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

d) Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

đ) Phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

e) Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 1

STT

Nội dung công việc

Định biên

Số lượng (công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

 

 

 

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

 

 

 

1.1

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm

3ĐCV3

 

14

1.2

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

 

 

 

1.2.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm

3ĐCV3

50

148

1.2.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm

3ĐCV3

37

69

1.2.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm

2ĐCV3

869

1.303

1.2.4

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất

Nhóm

2ĐCV3

 

101

2

Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra

 

 

 

2.1

Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa

Nhóm

3ĐCV3

48

 

2.2

Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất

Nhóm

3ĐCV3

 

96

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

Nhóm

3ĐCV3

96

 

3

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

 

 

 

3.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm

4ĐCV3

120

 

3.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm

4ĐCV3

116

 

3.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm

2ĐCV3

27

 

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

 

 

 

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

 

 

 

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

 

 

 

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm

4ĐCV3

17

 

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm

2ĐCV3

16

 

1.1.3

Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra

Nhóm

3ĐCV3

96

 

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm

4ĐCV3

113

 

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất

Nhóm

4ĐCV3

96

 

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh

Nhóm

4ĐCV3

96

 

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm

4ĐCV3

40

 

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm

4ĐCV3

96

 

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm

4ĐCV3

49

 

1.3

Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất

Nhóm

2ĐCV3

27

 

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm

2ĐCV3

96

 

2

Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất)

 

 

 

2.1

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất

Nhóm

4ĐCV3

 

99

2.2

Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cẩm tay

Nhóm

4ĐCV3

 

43

2.3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra

Nhóm

4ĐCV3

96

 

2.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm

2ĐCV3

137

 

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

 

 

 

1

Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

 

 

 

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm

4ĐCV3

96

 

1.2

Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích

Nhóm

2ĐCV3

96

 

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất

 

 

 

2.1

Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất

Nhóm

3ĐCV3

5

 

2.2

Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất

Nhóm

2ĐCV3

96

 

2.3

Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)

Nhóm

2ĐCV3

48

 

2.4

Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất

Nhóm

2ĐCV3

384

 

2.5

Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)

Nhóm

2ĐCV3

96

 

3

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất

 

 

 

3.1

Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm

3ĐCV3

5

 

3.2

Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm

3ĐCV3

114

 

3.3

Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm

3ĐCV3

86

 

3.4

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm

3ĐCV3

86

 

3.5

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm

3ĐCV3

86

 

3.6

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm

3ĐCV3

86

 

3.7

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất

Nhóm

3ĐCV3

114

 

4

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm

2ĐCV3

86

 

Bước 4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

 

 

 

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai

Nhóm

2ĐCV3

196

 

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

Nhóm

2ĐCV3

96

 

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

 

 

 

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3

3

 

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm

3ĐCV3

96

 

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất

Nhóm

3ĐCV3

40

 

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất

 

 

 

4.1

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa

Nhóm

3ĐCV3

82

 

4.2

Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng

Nhóm

3ĐCV3

210

 

4.3

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu

Nhóm

3ĐCV3

292

 

4.4

Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất

Nhóm

3ĐCV3

164

 

4.5

Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất

Nhóm

3ĐCV3

211

 

4.6

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất

Nhóm

1ĐCV3

2

 

4.7

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm

3ĐCV3

36

 

5

Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

 

 

 

5.1

Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi

Nhóm

4ĐCV3

60

 

5.2

Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm

4ĐCV3

60

 

6

Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai

 

 

 

6.1

Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin

Nhóm

3ĐCV3

164

 

6.2

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

Nhóm

3ĐCV3

511

 

6.3

Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm

3ĐCV3

164

 

6.4

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất

Nhóm

3ĐCV3

211

 

6.5

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất

Nhóm

1ĐCV3

2

 

6.6

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm

3ĐCV3

36

 

7

Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai

 

 

 

7.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm

3ĐCV3

288

 

7.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm

2ĐCV3

96

 

8

Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm

3ĐCV3

192

 

Bước 5

Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

 

 

 

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất

 

 

 

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất

Nhóm

2ĐCV3

75

 

1.2

Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

55

 

1.3

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

82

 

1.4

Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

137

 

1.5

Tổng hợp đánh giá chất lượng đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

69

 

2

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai

 

 

 

2.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV4, 1ĐCV6

89

 

2.2

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

27

 

2.3

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

55

 

2.4

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

82

 

2.5

Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

62

 

2.6

Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

596

 

3

Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

 

 

 

3.1

Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

89

 

3.2

Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

27

 

3.3

Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

55

 

4

Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

69

 

5

Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

110

 

Bước 6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

 

 

 

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm

1ĐCV4, 1ĐCV6

34

 

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm

1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

68

 

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm

1ĐCV3, 1ĐCVC2

21

 

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

- Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

b) Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đấtiều tra phẫu diện đất)

Bảng 2

STT

Nội dung công việc

Định biên

Số lượng

(công nhóm/phẫu diện)

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Trường hợp đào phẫu diện đất

Nhóm 3ĐCV3, 1LX4

0,75

0,38

0,25

2

Trường hợp khoan phẫu diện đất

Nhóm 3ĐCV3, 1LX4

0,38

0,25

0,12

c) Phân tích mẫu đất

Bảng 3

STT

Mã hiệu

Chỉ tiêu phân tích

Định biên

Số lượng (công/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

1ĐCV3

0,24

2

1Đ2

Tỷ trọng

1ĐCV3

0,24

3

1Đ3

pHKCl

1ĐCV3

0,40

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1ĐCV3

0,45

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

 

 

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

1ĐCV3

0,32

5b

1Đ5b

Limon

1ĐCV3

0,32

5c

1Đ5c

Sét

1ĐCV3

0,32

6

1Đ6

CEC

1ĐCV3

0,40

7

1Đ7

N tổng số

1ĐCV3

0,75

8

1Đ8

P2O5 tổng số

1ĐCV3

0,75

9

1Đ9

K2O tổng số

1ĐCV3

0,75

10

1Đ10

Vi sinh vật

 

 

10a

1Đ10a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

1ĐCV3

0,50

10b

1Đ10b

Tổng số nấm men

1ĐCV3

0,40

10c

1Đ10c

Tổng số nấm mốc

1ĐCV3

0,40

10d

1Đ10d

Tổng số xạ khuẩn

1ĐCV3

0,50

Điều 6. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 4

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

3.908

 

2

Bàn làm việc

Cái

120

 

14.069

 

3

Ghế tựa

Cái

120

 

14.069

 

4

Chuột máy tính

Cái

60

 

14.069

 

5

Máy tính casio

Cái

60

 

1.172

 

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

 

3.908

 

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

 

11.725

 

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,00

782

 

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,50

1.303

 

10

Quạt trần

Cái

60

0,10

1.954

 

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

3.908

 

12

Màn chiếu điện

Cái

60

0,121

35

 

13

Bút trình chiếu

Cái

60

Pin khô

35

 

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

 

 

568

15

Quần áo mưa

Bộ

12

 

 

284

16

Ba lô

Cái

24

 

 

568

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

 

 

568

18

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

 

 

68

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

15,72

86,96

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

14,91

13,04

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,14

 

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

35,39

 

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

15,39

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,45

 

2. Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đấtiều tra phẫu diện đất)

Bảng 5

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Số lượng (ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

3

1,5

1

1,5

0,75

0,5

2

Ba lô

Cái

24

3

1,5

1,5

1,5

0,75

0,5

3

Quần áo mưa

Bộ

12

1,5

0,75

0,5

0,75

0,38

0,25

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

24

0,75

0,38

0,25

 

 

 

5

Khoan lấy mẫu đất

Bộ

24

 

 

 

0,38

0,19

0,13

6

Dụng cụ so màu (Munsell) đất

Cái

24

0,75

0,38

0,25

0,38

0,19

0,13

7

Ống đựng dung trọng đất

Ống

24

1

1

 

1

1

 

8

Bộ đóng dung trọng đất

Bộ

24

0,1

0,1

 

0,1

0,1

 

9

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

0,5

0,25

0,13

0,5

0,25

0,13

10

Bình đựng nước uống

Cái

36

0,5

0,25

0,13

0,5

0,25

0,13

11

Mũ cứng

Cái

12

4

2

2

2

1

1

12

Ô che mưa che nắng

Cái

12

2

1

1

1

0,5

0,5

13

Giầy bảo hộ

Đôi

6

4

2

2

2

1

1

14

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

 

0,5

0,25

0,25

0,25

0,125

0,125

15

Thước đo phẫu diện

Cái

6

1

0,5

 

0,5

0,25

 

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 6

STT

Mã hiệu

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng
(ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

 

 

 

 

 

1

Cốc nhựa

Cái

36

 

0,160

 

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,160

 

3

Đũa thủy tinh

Cái

12

 

0,160

 

4

Phễu lọc thủy tinh

Cái

12

 

0,160

 

5

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,160

 

6

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,160

 

7

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

8

Dép xốp

Đôi

6

 

0,800

 

9

Găng tay

Hộp

0,3

 

0,010

 

10

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

11

Đồng hồ treo tường

Cái

60

 

0,060

 

12

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,060

 

13

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,240

 

14

Ghế tựa

Cái

120

 

0,240

 

15

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,040

 

16

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,040

 

17

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,002

 

18

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,015

 

19

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,240

2

1Đ2

Tỷ trọng

 

 

 

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

 

 

 

 

 

1

Cốc nhựa

Cái

36

 

0,240

 

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,240

 

3

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,240

 

4

Bình thủy tinh 1000ml

Cái

12

 

0,240

 

5

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,240

 

6

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

7

Dép xốp

Đôi

6

 

0,800

 

8

Găng tay

Hộp

0,3

 

0,010

 

9

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

10

Đồng hồ treo tường

Cái

60

 

0,100

 

11

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

12

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,400

 

13

Ghế tựa

Cái

120

 

0,400

 

14

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

 

15

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

 

16

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

17

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

18

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,280

 

2

Bao đựng mẫu

Cái

1

 

0,280

 

3

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,280

 

4

Micropipet 10ml

Cái

12

 

0,280

 

5

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,280

 

6

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,280

 

7

Bình định mức 100ml

Cái

12

 

0,280

 

8

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,280

 

9

Bình định mức 250ml

Cái

12

 

0,280

 

10

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,280

 

11

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,280

 

12

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

 

0,280

 

13

Đèn DI max = 500h

Cái

24

 

0,280

 

14

Cuvet 1cm

Cái

12

 

0,280

 

15

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,280

 

16

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,280

 

17

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,280

 

18

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

19

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

20

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

21

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

22

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,400

 

23

Ghế tựa

Cái

120

 

0,400

 

24

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

 

25

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

 

26

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

27

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

28

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

 

 

 

 

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

 

 

 

 

 

1

Cốc nhựa

Cái

36

 

0,160

 

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,160

 

3

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,160

 

4

Ống trụ 1000ml

Cái

12

 

0,160

 

5

Ống hút Robinson

Cái

12

 

0,160

 

6

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,160

 

7

Khay đựng mẫu sàng rây

Cái

12

 

0,160

 

8

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

9

Dép xốp

Đôi

6

 

0,800

 

10

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

11

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

12

Đồng hồ treo tường

Cái

60

 

0,080

 

13

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,080

 

14

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,320

 

15

Ghế tựa

Cái

120

 

0,320

 

16

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,053

 

17

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,053

 

18

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

19

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,020

 

20

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,320

5b

1Đ5b

Limon

 

 

 

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

 

 

 

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,360

 

2

Ống nghiệm 25*150

Ống

6

 

0,360

 

3

Ống nghiệm không nắp

Ống

6

 

0,360

 

4

Ống nghiệm có nắp

Ống

6

 

0,360

 

5

Micropipet 1ml

Cái

12

 

0,360

 

6

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,360

 

7

Đầu cone 1ml

Cái

1

 

0,360

 

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,360

 

9

Bình tia

Cái

36

 

0,360

 

10

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

12

 

0,360

 

11

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,360

 

12

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,360

 

13

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,360

 

14

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

15

Dép xốp

Đôi

6

 

0,800

 

16

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

17

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

18

Đồng hồ treo tường

Cái

60

 

0,200

 

19

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,080

 

20

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,800

 

21

Ghế tựa

Cái

120

 

0,800

 

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

 

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

 

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

 

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,050

 

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,800

7

1Đ7

N tổng số

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,700

 

2

Micropipet 10ml

Cái

12

 

0,700

 

3

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,700

 

4

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,700

 

5

Bình định mức 100ml

Cái

12

 

0,700

 

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,700

 

7

Bình định mức 250ml

Cái

12

 

0,700

 

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,700

 

9

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,700

 

10

Đèn D2

Cái

24

 

0,700

 

11

Đèn Tungsten

Cái

24

 

0,700

 

12

Cuvet 1cm

Cái

12

 

0,700

 

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,700

 

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,700

 

15

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,700

 

16

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

17

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

18

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

19

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

 

20

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

 

21

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

22

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

23

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

 

24

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

25

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,400

 

26

Ghế tựa

Cái

120

 

0,400

8

1Đ8

P2O5 tổng số

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,280

 

2

Bình tam giác

Cái

12

 

0,280

 

3

Micropipet 10ml

Cái

12

 

0,280

 

4

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,280

 

5

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,280

 

6

Bình định mức 100ml

Cái

12

 

0,280

 

7

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,280

 

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,280

 

9

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,280

 

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

 

0,280

 

11

Bình tia

Cái

36

 

0,280

 

12

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

 

0,280

 

13

Đèn DI max = 500h

Cái

24

 

0,280

 

14

Cuvet 1cm

Cái

12

 

0,280

 

15

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,280

 

16

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,280

 

17

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,280

 

18

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

19

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

20

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

21

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,057

 

22

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,057

 

23

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

24

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

25

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

 

26

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

27

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,400

 

28

Ghế tựa

Cái

120

 

0,400

9

1Đ9

K2O tổng số

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,280

 

2

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,280

 

3

Bình tam giác

Cái

12

 

0,280

 

4

Micropipet 10ml

Cái

12

 

0,280

 

5

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,280

 

6

Bình định mức 100ml

Cái

12

 

0,280

 

7

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,280

 

8

Bình định mức 250ml

Cái

12

 

0,280

 

9

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,280

 

10

Cốc nhựa

Cái

36

 

0,280

 

11

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,280

 

12

Bình tia

Cái

36

 

0,280

 

13

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

 

0,280

 

14

Đèn DI max = 500h

Cái

24

 

0,280

 

15

Cuvet 1cm

Cái

12

 

0,280

 

16

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,280

 

17

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,280

 

18

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,280

 

19

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

 

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

 

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

 

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

28

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,400

 

29

Ghế tựa

Cái

120

 

0,400

10

1Đ10

Vi sinh vật

 

 

 

 

10a

1Đ10a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

 

 

 

 

 

1

Áo blu

Cái

12

 

0,600

 

2

Găng tay

Hộp

0,3

 

0,600

 

3

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,600

 

4

Ống efpendof 1ml

Cái

1

 

0,600

 

5

Đầu cone 0,2ml

Cái

1

 

0,600

 

6

Đầu cone 1ml

Cái

1

 

0,600

 

7

Ống đong 100ml

Cái

12

 

0,600

 

8

Ống đong 250ml

Cái

12

 

0,600

 

9

Ống đong 500ml

Cái

12

 

0,600

 

10

Ống đong 1000ml

Cái

12

 

0,600

 

11

Cốc thủy tinh 50 ml

Cái

12

 

0,600

 

12

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

12

 

0,600

 

13

Đĩa petri

Cái

12

 

0,600

 

14

Bình tam giác 500ml

Cái

12

 

0,600

 

15

Micropipet 1ml

Cái

12

 

0,600

 

16

Micropipet 0,2ml

Cái

12

 

0,600

 

17

Đèn cồn

Cái

12

 

0,600

 

18

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,160

 

19

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,160

 

20

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,008

 

21

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,060

 

22

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,960

10b

1Đ10b

Tổng số nấm men

 

 

 

Như 1Đ10a

10c

1Đ10c

Tổng số nấm mốc

 

 

 

Như 1Đ10a

10d

1Đ10d

Tổng số xạ khuẩn

 

 

 

Như 1Đ10a

Điều 7. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 7

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

2

2

2

Mực in A3

Hộp

1

 

3

Mực in A4

Hộp

6

2

4

Mực in màu A4

Hộp

2

 

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

2

 

6

Mực phô tô

Hộp

1

 

7

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

 

8

Đầu phun màu A4

Chiếc

2

 

9

Giấy A3

Gram

1

 

10

Giấy A4

Gram

20

5

11

Giấy in A0

Cuộn

4

 

12

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

4

 

13

Sổ công tác

Quyển

96

96

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1

 

15

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

 

272

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc như sau:

 

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

10,74

86,96

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

14,91

13,04

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

12,14

 

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

15,39

 

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

25,39

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

21,43

 

2. Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đấtiều tra phẫu diện đất)

Bảng 8

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng (tính cho 01 phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Hộp tiêu bản

Hộp

1

1

 

1

1

 

2

Túi PE (zipper)

Cái

3

2

 

3

2

 

3

Túi Zipper bạc

Cục

3

2

 

3

2

 

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 9

STT

Mã hiệu

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng
(tính cho 01 chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

 

 

 

1

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

 

2

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

 

3

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

2

1Đ2

Tỷ trọng

 

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

 

 

 

1

KCl

Gram

4,000

 

2

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

 

3

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

 

4

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

 

 

 

1

K2Cr2O7

Gram

13,000

 

2

H2SO4

ml

12,500

 

3

FeSO4(NH4)2SO4.H2O

Gram

24,500

 

4

C12H7N2.H2O

Gram

0,400

 

5

H3PO4

ml

25,000

 

6

Diphenylamin

Gram

1,000

 

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

8

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

 

9

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,100

 

10

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

 

 

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

 

 

 

1

(NaPO3)6

Gram

0,500

 

2

Na2CO3

Gram

0,500

 

3

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

 

4

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

 

5

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

5b

1Đ5b

Limon

 

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

 

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

 

 

 

1

CH3COOH

Gram

9,650

 

2

NH4OH

Gram

19,000

 

3

Etanol

ml

25,000

 

4

KCl

Gram

12,500

 

5

HCl

ml

12,500

 

6

H3BO3

Gram

5,000

 

7

NaOH

Gram

5,000

 

8

H2SO4 tiêu chuẩn

ml

12,500

 

9

Bromocresol xanh

Gram

0,200

 

10

Metyl đỏ

Gram

0,200

 

11

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

12

Màng lọc

Cái

0,500

 

13

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

7

1Đ7

N tổng số

 

 

 

1

NaOH

Gram

2,000

 

2

H3BO3

ml

0,200

 

3

K2S2O8

Gram

0,500

 

4

KNO3

Gram

0,600

 

5

Glyxin

Gram

0,500

 

6

NaC7H5NaO3

ml

0,500

 

7

K2SO4

Gram

2,000

 

8

HCl

ml

1,000

 

9

H2SO4

ml

10,000

 

10

Hợp kim Devarda

Gram

0,200

 

11

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

12

Giấy lọc

Hộp

0,050

 

13

Giấy lau

Hộp

0,010

 

14

Sổ công tác

Cuốn

0,005

8

1Đ8

P2O5 tổng số

 

 

 

1

H2SO4

ml

0,800

 

2

Phenolphtalein

Gram

0,200

 

3

K2S2O8

Gram

0,200

 

4

(NH4)6Mo7O24.4H2O

Gram

0,600

 

5

NaOH

Gram

0,500

 

6

Kali antimontatrat

Gram

0,400

 

7

Axit Ascorbic

Gram

0,300

 

8

Dung dịch chuẩn P-PO4

ml

0,500

 

9

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

10

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,050

 

11

Khăn lau 30 x 30

Hộp

0,010

 

12

Sổ công tác

Cuốn

0,005

9

1Đ9

K2O tổng số

 

 

 

1

HF

ml

0,800

 

2

HCIO4

ml

0,400

 

3

HCl

ml

0,400

 

4

Dung dịch chuẩn K

ml

10,000

 

5

CsCl

Gram

0,400

 

6

Al(NO3)3

Gram

0,500

 

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

8

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,050

 

9

Khăn lau 30 x 30

Hộp

0,010

 

10

Sổ công tác

Cuốn

0,005

10

1Đ10

Vi sinh vật

 

 

10a

1Đ10a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

 

 

 

1

Môi trường PCA

Gram

9,000

 

2

Nước cất

Lít

1,000

 

3

Cồn

Lít

0,100

 

4

Bông không thấm nước

Gram

20,000

10b

1Đ10b

Tổng số nấm men

 

 

 

1

Môi trường DRBC

Gram

8,000

 

2

Sodium clorua

Gram

1,700

 

3

Nước cất

Lít

1,000

 

4

Cồn

Lít

0,100

 

5

Bông không thấm nước

Gram

20,000

 

6

Giấy đo pH

Hộp

0,005

10c

1Đ10c

Tổng số nấm mốc

 

 

 

1

Môi trường DRBC

Gram

8,000

 

2

Sodium clorua

Gram

1,700

 

3

Nước cất

Lít

1,000

 

4

Cồn

Lít

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 17
93/2025/QH15 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 95/2025/QH15 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Hết hiệu lực 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai Còn hiệu lực 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực 47/2024/QH15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Hết hiệu lực 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 32/2024/QH15 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực 23/2025/TT-BNNMT Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai Còn hiệu lực 71/2025/QH15 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Hết hiệu lực 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 11/2024/TT-BTNMT Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Còn hiệu lực 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai Còn hiệu lực 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Hết hiệu lực
94/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 94/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.