Thông tư này quy định phân cấp và phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, sửa đổi một số điều của các thông tư hiện hành. Nội dung chính bao gồm việc thống kê, kiểm kê đất đai; nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và đo đạc lập bản đồ địa chính.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực đất đai.
Các điểm cốt lõi
- Đối với cơ quan hành chính nhà nước: được quy định về thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai (Điều 1).
- Cơ quan hành chính cấp tỉnh và xã thực hiện các nhiệm vụ thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định mới (Điều 3).
- Bổ sung cấu trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và thông tin địa chính (Điều 4).
- Thay đổi nội dung hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 5).
- Sửa đổi kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; đo đạc lập bản đồ địa chính (Điều 6-8).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai thông qua việc phân cấp và phân định thẩm quyền rõ ràng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng công tác điều tra, thống kê đối với các cơ quan địa phương do yêu cầu chi tiết và phức tạp hơn (Điều 3).
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào có thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai?
Thẩm quyền quản lý nhà nước về đất đai được phân cấp và phân định theo quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai có thay đổi gì không?
Điều 3 sửa đổi các nội dung về thu thập hồ sơ, tài liệu liên quan và rà soát, tổng hợp biến động đất đai trong năm thống kê (cụ thể như Điều 6).
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có thay đổi gì không?
Điều 4 bổ sung cấu trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và thông tin địa chính (cụ thể như Điều 21).
Hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thay đổi gì không?
Điều 5 sửa đổi các nội dung về thể hiện hình thức sử dụng đất và ghi chú công trình dự án cấp xã (cụ thể như Điều 8).
Kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai có thay đổi gì không?
Điều 6 sửa đổi chỉ tiêu kỹ thuật về bản đồ điều tra thực địa đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (cụ thể như Điều 5).
Toàn văn
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 23/2025/TT-BNNMT |
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực đất đai
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đất đai;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, bao gồm:
1. Quy định chi tiết một số nội dung tại nghị định của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực đất đai.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã và các tài liệu khác có liên quan; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;”;
b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 và điểm a khoản 2 như sau:
“2. Rà soát, tổng hợp, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:
a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 16 như sau:
“a) Tỷ lệ lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và cấp tỉnh xác định theo quy định sau đây:
|
Đơn vị hành chính |
Diện tích tự nhiên (ha) |
Tỷ lệ bản đồ |
|
Cấp xã |
Từ 120 đến 500 |
1:2.000 |
|
Trên 500 đến 3.000 |
1:5.000 |
|
|
Trên 3.000 đến 12.000 |
1:10.000 |
|
|
Trên 12.000 |
1:25.000 |
|
|
Cấp tỉnh |
Dưới 100.000 |
1:25.000 |
|
Từ 100.000 đến 350.000 |
1:50.000 |
|
|
Trên 350.000 |
1:100.000 |
Trường hợp lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính có hình dạng đường địa giới phức tạp khó thể hiện nội dung khi lập bản đồ ở tỷ lệ theo quy định như chiều dài và chiều rộng lớn hơn nhau nhiều thì được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định nêu trên trong phạm vi từ tỷ lệ 1:2.000 đến 1:100.000.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 17 như sau:
“d) Nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường nội đồng, đường trục chính trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh thể hiện từ đường liên xã trở lên. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện từ đường tỉnh lộ trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên xã;”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau:
“3. Việc kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.”.
5. Sửa đổi, bổ sung mục 8 phần I Phụ lục V như sau:
“8. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh được lập theo kinh tuyến trục của tỉnh, thành phố quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
1. Bổ sung Bảng “2.2.3.4. Nhóm lớp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư như sau:
“2.2.3.4. Nhóm lớp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
a) Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp xã dạng vùng
Tên lớp dữ liệu: QuyHoachSDDXa_Poly
Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)
|
Trường thông tin |
Kiểu dữ liệu |
Độ dài trường |
Mô tả |
||
|
Tên trường thông tin |
Ký hiệu trường thông tin |
Tiếng Việt |
Tiếng Anh |
||
|
Mã đối tượng |
vungQuyHoachXaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ |
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã |
maDVHCXa |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
5 |
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam |
|
Tên vùng quy hoạch |
tenVungQuyHoach |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
50 |
Tên vùng quy hoạch |
|
Mã mục đích sử dụng theo quy hoạch |
mucDichSuDungQH |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
3 |
Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo quy hoạch” |
|
Diện tích |
dienTich |
Số thực |
Real |
|
Là diện tích quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha) |
|
Diện tích phân bổ |
dienTichPhanBo |
Số thực |
Real |
|
Là diện tích được quy hoạch cấp trên phân bổ, đơn vị tính theo héc-ta (ha) |
|
Diện tích xác định |
dienTichXd |
Số thực |
Real |
|
Là diện tích được xác định trong cấp lập quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha) |
|
Năm lập quy hoạch |
namQuyHoach |
Số nguyên |
Integer |
4 |
Là năm lập quy hoạch |
|
Dữ liệu đồ họa |
geo |
Dữ liệu dạng vùng |
GM_Polygon |
|
Là dữ liệu đồ họa của đối tượng |
b) Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp xã dạng tuyến
Tên lớp dữ liệu: QuyHoachSDDXa_Line
Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng đường (GM_Polyline)
|
Trường thông tin |
Kiểu dữ liệu |
Độ dài trường |
Mô tả |
||
|
Tên trường thông tin |
Ký hiệu trường thông tin |
Tiếng Việt |
Tiếng Anh |
||
|
Mã đối tượng |
tuyenQuyHoach_XaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ |
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã |
maDVHCXa |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
5 |
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam |
|
Tên tuyến quy hoạch |
tenTuyenQuyHoach |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
50 |
Tên tuyến quy hoạch |
|
Mã mục đích sử dụng theo quy hoạch |
mucDichSuDungQH |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
3 |
Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo quy hoạch” |
|
Diện tích |
dienTich |
Số thực |
Real |
|
Là diện tích quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha) |
|
Diện tích phân bổ |
dienTichPhanBo |
Số thực |
Real |
|
Là diện tích được quy hoạch cấp trên phân bổ, đơn vị tính theo héc-ta (ha) |
|
Diện tích xác định |
dienTichXd |
Số thực |
Real |
|
Là diện tích được xác định trong cấp lập quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha) |
|
Năm lập quy hoạch |
namQuyHoach |
Số nguyên |
Integer |
4 |
Là năm lập quy hoạch |
|
Dữ liệu đồ họa |
geo |
Dữ liệu dạng đường |
GM_Polyline |
|
Là dữ liệu đồ họa của đối tượng |
c) Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp xã dạng điểm
Tên lớp dữ liệu: QuyHoachSDDXa_Point
Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng điểm (GM_Point)
|
Trường thông tin |
Kiểu dữ liệu |
Độ dài trường |
Mô tả |
||
|
Tên trường thông tin |
Ký hiệu trường thông tin |
Tiếng Việt |
Tiếng Anh |
||
|
Mã đối tượng |
diemQuyHoach_XaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ |
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã |
maDVHCXa |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
5 |
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam |
|
Tên điểm quy hoạch |
tenDiemQuyHoach |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
50 |
Tên điểm quy hoạch |
|
Mã mục đích sử dụng theo quy hoạch |
mucDichSuDungQH |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
3 |
Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo quy hoạch” |
|
Diện tích |
dienTich |
Số thực |
Real |
|
Là diện tích quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha) |
|
Diện tích phân bổ |
dienTichPhanBo |
Số thực |
Real |
|
Là diện tích được quy hoạch cấp trên phân bổ, đơn vị tính theo héc-ta (ha) |
|
Diện tích xác định |
dienTichXd |
Số thực |
Real |
|
Là diện tích được xác định trong cấp lập quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha) |
|
Năm lập quy hoạch |
namQuyHoach |
Số nguyên |
Integer |
4 |
Là năm lập quy hoạch |
|
Dữ liệu đồ họa |
geo |
Dữ liệu dạng điểm |
GM_Point |
|
Là dữ liệu đồ họa của đối tượng |
d) Lớp vùng các khu vực bảo vệ nghiêm ngặt
Tên lớp dữ liệu: KhuVucBaoVeNghiemNgat_Xa
Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)
|
Trường thông tin |
Kiểu dữ liệu |
Độ dài trường |
Mô tả |
||
|
Tên trường thông tin |
Ký hiệu trường thông tin |
Tiếng Việt |
Tiếng Anh |
||
|
Mã đối tượng |
khuVucBVNNXaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ |
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã |
maDVHCXa |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
5 |
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam |
|
Tên vùng cần bảo vệ |
tenVungBaoVe |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
50 |
Tên vùng quy hoạch |
|
Mã mục đích sử dụng theo quy hoạch |
mucDichSuDungQH |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
3 |
Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo quy hoạch” |
|
Diện tích |
dienTich |
Số thực |
Real |
|
Là diện tích quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha) |
|
Dữ liệu đồ họa |
geo |
Dữ liệu dạng vùng |
GM_Polygon |
|
Là dữ liệu đồ họa của đối tượng |
đ) Lớp vùng khu vực lấn biển sử dụng cho mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp
Tên lớp dữ liệu: KhuVucLanBien_Xa
Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)
|
Trường thông tin |
Kiểu dữ liệu |
Độ dài trường |
Mô tả |
||
|
Tên trường thông tin |
Ký hiệu trường thông tin |
Tiếng Việt |
Tiếng Anh |
||
|
Mã đối tượng |
khuVucLanBien_XaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ |
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã |
maDVHCXa |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
5 |
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam |
|
Tên vùng lấn biển |
tenVungBaoVe |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
50 |
Tên vùng quy hoạch |
|
Mã mục đích sử dụng theo quy hoạch |
mucDichSuDungQH |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
3 |
Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo quy hoạch” |
|
Diện tích |
dienTich |
Số thực |
Real |
|
Là diện tích quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha) |
|
Dữ liệu đồ họa |
geo |
Dữ liệu dạng vùng |
GM_Polygon |
|
Là dữ liệu đồ họa của đối tượng |
e) Lớp kế hoạch sử dụng đất cấp xã dạng vùng
Tên lớp dữ liệu: KeHoachSDDXa_Poly
Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)
|
Trường thông tin |
Kiểu dữ liệu |
Độ dài trường |
Mô tả |
||
|
Tên trường thông tin |
Ký hiệu trường thông tin |
Tiếng Việt |
Tiếng Anh |
||
|
Mã đối tượng |
keHoachSDDCapXaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ |
|
Vùng kế hoạch sử dụng đất ID |
vungKeHoachCapXaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là khóa ngoại để xác định vùng kế hoạch sử dụng đất của vùng kế hoạch nào |
|
Liên kết dự án kế hoạch |
congTrinhKeHoach_XaId |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là khóa liên kết đến dữ liệu thuộc tính của công trình quy hoạch |
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã |
maDVHCXa |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
5 |
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam |
|
Tên vùng kế hoạch |
tenVungKeHoach |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
50 |
Tên vùng quy hoạch |
|
Mã mục đích sử dụng theo kế hoạch |
mucDichSuDungKH |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
3 |
Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo kế hoạch” |
|
Diện tích |
dienTich |
Real |
Số thực |
|
Là diện tích thực hiện trong năm kế hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha) |
|
Năm lập quy hoạch |
namQuyHoach |
Số nguyên |
Integer |
4 |
Là năm lập quy hoạch |
|
Năm lập kế hoạch |
namLapKH |
Số nguyên |
Integer |
4 |
Là năm lập kế hoạch |
|
Dữ liệu đồ họa |
geo |
Dữ liệu dạng vùng |
GM_Polygon |
|
Là dữ liệu đồ họa của đối tượng |
g) Lớp kế hoạch sử dụng đất cấp xã dạng tuyến
Tên lớp dữ liệu: KeHoachSDDPXa_Line
Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng đường (GM_Polyline)
|
Trường thông tin |
Kiểu dữ liệu |
Độ dài trường |
Mô tả |
||
|
Tên trường thông tin |
Ký hiệu trường thông tin |
Tiếng Việt |
Tiếng Anh |
||
|
Mã đối tượng |
keHoachSDDCapXaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ |
|
Tuyến kế hoạch sử dụng đất ID |
tuyenKeHoachCapXaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là khóa ngoại để xác định vùng kế hoạch sử dụng đất của tuyến kế hoạch nào |
|
Liên kết dự án kế hoạch |
congTrinhKeHoach_XaId |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là khóa liên kết đến dữ liệu thuộc tính của công trình quy hoạch |
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã |
maDVHCXa |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
5 |
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam |
|
Tên tuyến kế hoạch |
tenTuyenKeHoach |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
50 |
Tên tuyến kế hoạch |
|
Mã mục đích sử dụng theo kế hoạch |
mucDichSuDungKH |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
3 |
Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo kế hoạch” |
|
Diện tích |
dienTich |
Real |
Số thực |
|
Là diện tích thực hiện trong năm kế hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha) |
|
Năm lập quy hoạch |
namQuyHoach |
Số nguyên |
Integer |
4 |
Là năm lập quy hoạch |
|
Năm lập kế hoạch |
namLapKH |
Số nguyên |
Integer |
4 |
Là năm lập kế hoạch |
|
Dữ liệu đồ họa |
geo |
Dữ liệu dạng đường |
GM_Polyline |
|
Là dữ liệu đồ họa của đối tượng |
h) Lớp khu chức năng cấp xã
Tên lớp dữ liệu: KhuChucNangCapXa
Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)
|
Trường thông tin |
Kiểu dữ liệu |
Độ dài trường |
Mô tả |
||
|
Tên trường thông tin |
Ký hiệu trường thông tin |
Tiếng Việt |
Tiếng Anh |
||
|
Mã đối tượng |
khuChucNangCapXaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ |
|
Tên khu chức năng |
tenKhuChucNang |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
50 |
Tên khu chức năng |
|
Mã loại khu chức năng cấp xã |
loaiKhuChucNang |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
3 |
Được xác định trong bảng mã: “Loại khu chức năng cấp xã” |
|
Năm lập quy hoạch |
namQuyHoach |
Số nguyên |
Integer |
4 |
Là năm lập quy hoạch |
|
Dữ liệu đồ họa |
geo |
Dữ liệu dạng vùng |
GM_Polygon |
|
Là dữ liệu đồ họa của đối tượng |
i) Lớp kế hoạch sử dụng đất cấp xã dạng điểm
Tên lớp dữ liệu: KeHoachSDDXa_Point
Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng điểm (GM_Point)
|
Trường thông tin |
Kiểu dữ liệu |
Độ dài trường |
Mô tả |
||
|
Tên trường thông tin |
Ký hiệu trường thông tin |
Tiếng Việt |
Tiếng Anh |
||
|
Mã đối tượng |
keHoachSDDCapXaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ |
|
Điểm kế hoạch sử dụng đất ID |
diemKeHoachCapXaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là khóa ngoại để xác định điểm kế hoạch sử dụng đất của kế hoạch nào |
|
Liên kết dự án kế hoạch |
congTrinhKeHoach_XaId |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Là khóa liên kết đến dữ liệu thuộc tính của công trình kế hoạch |
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã |
maDVHCXa |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
5 |
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam |
|
Tên điểm kế hoạch |
tenDiemQuyHoachKeHoach |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
50 |
Tên điểm kế hoạch |
|
Mã mục đích sử dụng theo kế hoạch |
mucDichSuDungKH |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
3 |
Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo kế hoạch” |
|
Diện tích |
dienTich |
Real |
Số thực |
|
Là diện tích thực hiện trong năm kế hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha) |
|
Năm lập quy hoạch |
namQuyHoach |
Số nguyên |
Integer |
4 |
Là năm lập quy hoạch |
|
Năm lập kế hoạch |
namLapKH |
Số nguyên |
Integer |
4 |
Là năm lập kế hoạch |
|
Dữ liệu đồ họa |
geo |
Dữ liệu dạng điểm |
GM_Point |
|
Là dữ liệu đồ họa của đối tượng |
2. Bổ sung Bảng “3.3.4. Nhóm dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã” tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư như sau:
“3.3.4. Nhóm dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
a) Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Tên bảng dữ liệu: TTQuyHoachSDD_Xa
|
Trường thông tin |
Kiểu dữ liệu |
Độ dài trường |
Mô tả |
||
|
Tên trường |
Ký hiệu |
Tiếng Việt |
Tiếng Anh |
||
|
Mã đối tượng |
ttQuyHoachSDDXaID |
Chuỗi kí tự |
CharacterString |
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ |
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã |
maDVHCXa |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
5 |
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam |
|
Năm thành lập |
namThanhLap |
Số nguyên |
Integer |
4 |
Là năm thành lập bản đồ |
|
Tỷ lệ bản đồ |
tyLeBanDo |
Số nguyên |
Integer |
10 |
Là mẫu số tỷ lệ của bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Chỉ áp dụng thuộc tính này trong trường hợp xây dựng dữ liệu quy hoạch từ nguồn bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã thành lập trước đây |
|
Nguồn thành lập |
nguonThanhLap |
Chuỗi kí tự |
CharacterString |
20 |
Là nguồn tài liệu dùng để thành lập bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
Cơ quan duyệt |
coQuanDuyet |
Chuỗi kí tự |
CharacterString |
50 |
Là tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
Cơ quan lập |
coQuanLap |
Chuỗi kí tự |
CharacterString |
50 |
Là tên cơ quan thành lập bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
Đơn vị tư vấn |
donViTuVan |
Chuỗi kí tự |
CharacterString |
50 |
Là tên đơn vị tư vấn lập bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
Ngày phê duyệt |
ngayPheDuyet |
Ngày tháng |
Date |
10 |
Là ngày phê duyệt bản đồ quy hoạch sử dụng cấp tỉnh |
|
Liên kết file |
|
|
|
|
Liên kết đến dữ liệu phi cấu trúc |
b) Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã
Tên bảng dữ liệu: TTKeHoachSDD_Xa
|
Trường thông tin |
Kiểu dữ liệu |
Độ dài trường |
Mô tả |
||
|
Tên trường |
Ký hiệu |
Tiếng Việt |
Tiếng Anh |
||
|
Mã đối tượng |
ttKeHoachSDDXaID |
Chuỗi kí tự |
CharacterString |
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ |
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã |
maDVHCXa |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
5 |
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam |
|
Năm thành lập |
namThanhLap |
Số nguyên |
Integer |
4 |
Là năm thành lập bản đồ |
|
Tỷ lệ bản đồ |
tyLeBanDo |
Số nguyên |
Integer |
10 |
Là mẫu số tỷ lệ của bản đồ kế hoạch sử dụng đất. Chỉ áp dụng thuộc tính này trong trường hợp xây dựng dữ liệu kế hoạch từ nguồn bản đồ kế hoạch sử dụng đất đã thành lập trước đây |
|
Nguồn thành lập |
nguonThanhLap |
Chuỗi kí tự |
CharacterString |
20 |
Là nguồn tài liệu dùng để thành lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất |
|
Cơ quan duyệt |
coQuanDuyet |
Chuỗi kí tự |
CharacterString |
50 |
Là tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bản đồ kế hoạch sử dụng đất |
|
Cơ quan lập |
coQuanLap |
Chuỗi kí tự |
CharacterString |
50 |
Là tên cơ quan thành lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất |
|
Đơn vị tư vấn |
donViTuVan |
Chuỗi kí tự |
CharacterString |
50 |
Là tên đơn vị tư vấn lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh |
|
Ngày phê duyệt |
ngayPheDuyet |
Ngày tháng |
Date |
10 |
Là ngày phê duyệt bản đồ kế hoạch sử dụng cấp tỉnh |
|
Liên kết file |
|
|
|
|
Liên kết đến dữ liệu phi cấu trúc |
c) Dữ liệu về công trình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
Tên bảng dữ liệu: CongTrinhQHKH_Xa
|
Trường thông tin |
Kiểu dữ liệu |
Độ |
Mô tả |
||
|
Tên trường |
Ký hiệu |
Tiếng Việt |
Tiếng Anh |
||
|
Mã đối tượng |
CongTrinhKeHoachXaID |
Chuỗi kí tự |
CharacterString |
|
Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ |
|
Mã đơn vị hành chính cấp xã |
maDVHCXa |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
5 |
Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam |
|
Tên công trình dự án |
tenCongTrinh |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
20 |
Tên công trình, dự án |
|
Loại công trình |
loaiCongTrinh |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
10 |
Là loại công trình quy hoạch hoặc kế hoạch |
|
Diện tích |
dienTich |
Số thực |
Real |
|
Là diện tích của công trình, dự án |
|
Diện tích tăng thêm |
dienTichTangThem |
Số thực |
Real |
|
Là diện tích của công trình được xác định tăng thêm |
|
Mã mục đích sử dụng theo kế hoạch |
mucDichSuDungKH |
Số nguyên |
Integer |
3 |
Là mục đích sử dụng theo kế hoạch nằm trong danh mục bảng mã |
|
Mục đích, diện tích chuyển mục đích sử dụng |
mucDichSuDungChuyenMDSD |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
50 |
Là mục đích kèm diện tích cần chuyển mục đích sử dụng ví dụ LUC(500)+CLN(1000) |
|
Năm lập kế hoạch |
namKeHoach |
Số nguyên |
Integer |
4 |
Là năm lập kế hoạch |
|
Năm thực hiện |
namThucHien |
Số nguyên |
Integer |
4 |
Là năm thực hiện theo kế hoạch |
|
Ghi chú |
ghiChu |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
255 |
Ghi chú công trình dự án cấp xã |
|
Liên kết không gian vùng quy hoạch |
vungQuyHoachXaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Liên kết đến không gian vùng quy hoạch |
|
Liên kết không gian điểm quy hoạch |
diemQuyHoach_XaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Liên kết đến không gian vùng quy hoạch |
|
Liên kết không gian vùng kế hoạch |
vungKeHoachCapXaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Liên kết đến không gian vùng kế hoạch |
|
Liên kết không gian điểm kế hoạch |
diemKeHoachCapXaID |
Chuỗi ký tự |
CharacterString |
|
Liên kết đến không gian vùng kế hoạch |
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 ngày 7 tháng 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 8 như sau:
“b) Việc thể hiện hình thức sử dụng đất như sau:
- Hình thức sử dụng đất riêng được thể hiện: “Sử dụng riêng”;
- Hình thức sử dụng đất chung được thể hiện: “Sử dụng chung”;
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất thì thể hiện: “Sử dụng chung của vợ và chồng (hoặc Sử dụng chung của nhóm người được cấp Giấy chứng nhận)”;
- Trường hợp thửa đất có nhà chung cư, công trình xây dựng khác mà chủ đầu tư đã bán căn hộ, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng đầu tiên thì Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu căn hộ chung cư, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng thể hiện “Sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư (hoặc công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng)”;
- Trường hợp thửa đất có phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người sử dụng đất và có phần diện tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng người sử dụng đất thì thể hiện: “… m2 sử dụng chung; … m2 sử dụng riêng”;
- Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và loại đất sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng; ghi “Sử dụng chung” và loại đất sử dụng, diện tích đất sử dụng chung. Ví dụ: “Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây hằng năm 200m2”.”.
2. Bổ sung một khổ vào cuối khoản 3 Điều 10 như sau:
“Trường hợp tài sản thuộc quyền sở hữu của vợ và chồng hoặc của nhóm người sở hữu thì thể hiện: “Sở hữu chung của vợ và chồng (hoặc Sở hữu chung của nhóm người được cấp Giấy chứng nhận).”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 15 như sau:
“3. Hai (02) ký tự đầu tiên của Mã Giấy chứng nhận thể hiện thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cụ thể như sau:
a) Trường hợp cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thì thể hiện: “T1”;
b) Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân nước ngoài khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “T2”;
c) Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “T3”;
d) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thì thể hiện: “X1”;
đ) Trường hợp Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “X2”.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26 như sau:
“3. Cơ quan chủ trì bàn giao hồ sơ địa chính quy định như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì việc bàn giao hồ sơ địa chính giữa đơn vị tư vấn xây dựng hồ sơ địa chính với Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong trường hợp có điều chuyển, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính;
b) Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì việc bàn giao hồ sơ địa chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; bàn giao bản sao hồ sơ địa chính giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Ủy ban nhân dân cấp xã; bàn giao hồ sơ địa chính giữa các đơn vị hành chính cấp xã do điều chuyển, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 1 Điều 38 như sau:
“b) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận thì ghi như sau:
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN … (ghi tên đơn vị hành chính cấp xã)
Chữ ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân, họ và tên người ký;
c) Trường hợp cơ quan cấp Giấy chứng nhận là Sở Nông nghiệp và Môi trường thì ghi như sau:
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG … (ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh)
GIÁM ĐỐC
Chữ ký, đóng dấu của Sở Nông nghiệp và Môi trường và họ tên người ký;”.
6. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 như sau:
“PHỤ LỤC SỐ 02
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT VỀ GIẤY NGUYÊN LIỆU ĐỂ IN
PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị |
Chỉ tiêu kỹ thuật sau lão hóa |
Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Thành phần bột giấy |
Bột hóa học tẩy trắng |
||
|
2 |
Loại giấy |
Giấy in Offset Woodfree |
||
|
3 |
Khổ giấy |
mm |
210x297 |
|
|
4 |
Định lượng |
g/m2 |
(165 - 170) ±4% |
1. Định lượng của giấy nguyên liệu khi cung cấp từ 165g/m2 đến 170g/m2. 2. Định lượng của giấy nguyên liệu khi kiểm tra có biên độ từ 158,4g/m2 đến 176,8g/m2. |
|
5 |
Độ dầy |
µm |
(214-220) ±5 |
1. Độ dầy của giấy nguyên liệu khi cung cấp từ 214 µm đến 220 µm. 2. Độ dầy của giấy nguyên liệu khi kiểm tra có biên độ từ 209 µm đến 225 µm. |
|
6 |
Độ bền kéo: |
|||
|
- Chiều dọc |
kg/15mm |
≥ 10,0 |
||
|
- Chiều ngang |
kg/15mm |
≥ 5,0 |
||
|
7 |
Độ bền xé: |
|||
|
- Chiều dọc |
g |
≥ 90 |
||
|
- Chiều ngang |
g |
≥ 90 |
||
|
8 |
Độ chịu bục |
kPa |
350 |
|
|
9 |
Độ trắng ISO |
% |
≥ 95 |
|
|
10 |
pH nước chiết |
7,0 - 10,0 |
||
|
11 |
Độ đục |
% |
≥ 85 |
|
|
12 |
Độ nhẵn Bekk |
giây |
≥ 20,0 |
|
|
13 |
Độ hút nước Cobb 60 |
g/m2 |
20-25 |
|
|
14 |
Tuổi thọ |
năm |
> 100-<300 |
7. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 03 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung nội dung a điểm 1 như sau:
“a) Sơ đồ thửa đất được thể hiện trên cơ sở bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được sử dụng để cấp Giấy chứng nhận. Nội dung sơ đồ thể hiện các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Thông tư này, trong đó thể hiện mốc giới quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với nơi không lập quy hoạch sử dụng đất.
Cạnh thửa đất thể hiện trên sơ đồ bằng đường nét liền khép kín; chiều dài các cạnh thửa đất thể hiện trên sơ đồ theo đơn vị mét (m), được làm tròn đến hai (02) chữ số thập phân (Hình 1, Hình 3, Hình 4). Trường hợp thửa đất có nhiều cạnh thửa, không đủ chỗ thể hiện chiều dài các cạnh thửa trên sơ đồ thì đánh số hiệu các đỉnh thửa bằng các chữ số tự nhiên theo chiều kim đồng hồ và lập biểu thể hiện chiều dài các cạnh thửa tại vị trí thích hợp trong sơ đồ thửa đất (Hình 2).
Trường hợp thửa đất có ranh giới là đường cong thì thể hiện tổng chiều dài đường cong đó (Hình 3);”;
b) Thay thế “Hình 2. Sơ đồ thửa đất có nhiều cạnh thửa” bằng “Hình 2. Sơ đồ thửa đất có nhiều cạnh thửa” như sau:
Hình 2. Sơ đồ thửa đất có nhiều cạnh thửa
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:
“c) Bản đồ điều tra thực địa đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh được lập cho từng khu vực đất bị ô nhiễm tùy thuộc vào phạm vi ảnh hưởng của nguồn gây ô nhiễm trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã cùng kỳ, tỷ lệ từ 1:2.000 đến 1:25.000.”.
2. Sửa đổi, bổ sung chỉ tiêu số 2 Bảng 11/CLĐ Phân cấp chỉ tiêu đánh giá tính chất vật lý tại Phụ lục II như sau:
|
Chỉ tiêu |
Phân cấp |
Ký hiệu |
Đánh giá |
|
2. Dung trọng (g/cm3) |
Đất bị nén nhẹ (≤ 1) |
Dt1 |
100 |
|
Đất bị nén trung bình (>1 - ≤ 1,2) |
Dt2 |
70 |
|
|
Đất bị nén nặng (> 1,2) |
Dt3 |
40 |
Điều 7. Bổ sung Điều 139a vào sau Điều 139 của Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai như sau:
“Điều 139a. Chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã
Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được thực hiện như sau:
1. Công tác chuẩn bị
Lập kế hoạch thi công chi tiết; Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.
2. Thu thập, đánh giá tài liệu
a) Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính;
b) Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.
3. Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai
a) Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Lớp dữ liệu đường địa giới hành chính cấp huyện, lớp dữ liệu địa phận hành chính cấp huyện đã xây dựng chuyển sang lưu trữ để phục vụ công tác quản lý, tra cứu;
b) Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới;
c) Chỉnh lý dữ liệu không gian địa chính của dữ liệu không gian đất đai chuyên đề theo hệ thống bản đồ địa chính đã được chỉnh lý.
Dữ liệu không gian địa chính trước khi chỉnh lý được tổ chức lưu trữ, quản lý theo nguyên tắc quản lý thông tin lịch sử thay đổi của dữ liệu địa chính.
4. Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính
Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới.
Dữ liệu thuộc tính địa chính trước khi chỉnh lý được tổ chức lưu trữ, quản lý theo nguyên tắc quản lý thông tin lịch sử thay đổi của dữ liệu địa chính.
5. Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất.
6. Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu địa chính.
7. Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 18 như sau:
“6. Mảnh trích đo bản đồ địa chính được biên tập, trình bày và ký xác nhận theo mẫu quy định điểm 4 mục III Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này. Trường hợp trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp xã thì mảnh trích đo bản đồ địa chính được biên tập, trình bày và ký xác nhận theo mẫu quy định điểm 5 mục III Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.
Mảnh trích đo bản đồ địa chính giấy được in trên khổ giấy từ A4 đến A0 tùy theo quy mô diện tích thửa đất trích đo và tỷ lệ trích đo để thể hiện được trọn vẹn thửa đất trích đo và trong phạm vi khung bản đồ địa chính theo tỷ lệ cần thành lập. Giấy in có định lượng 120g/m2 trở lên, bằng máy chuyên dụng in bản đồ, chế độ in đạt độ phân giải tối thiểu 1200 x 600 dpi, mực in chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật máy.”.
2. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 Điều 23 như sau:
“c) Trường hợp trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp xã thì mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất, đơn vị đo đạc và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký xác nhận.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 23 như sau:
“5. Việc ký xác nhận bản đồ địa chính và mảnh trích đo bản đồ địa chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thực hiện trên sản phẩm dạng giấy và dạng số. Việc ký xác nhận trên sản phẩm dạng số thực hiện ở định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (raster) đối với bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính; thực hiện ở định dạng tệp tin dữ liệu văn bản *.pdf đối với sổ mục kê đất đai. Việc ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính để thực hiện đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp xã thực hiện trên sản phẩm dạng giấy hoặc dạng số”.
4. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 27 như sau:
“3. Trường hợp sáp nhập đơn vị hành chính thì việc xử lý đối với bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã lập trước thời điểm sáp nhập thực hiện như sau:
a) Giữ nguyên kinh tuyến trục của bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã sử dụng trước thời điểm sáp nhập mà không phải điều chỉnh;
b) Trường hợp sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 17 Thông tư này, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chỉnh lý số thứ tự tờ bản đồ để sử dụng sau khi hoàn thành việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; các nội dung khác của bản đồ địa chính thay đổi do thay đổi tên đơn vị hành chính (nếu có) thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh xây dựng kế hoạch để chỉnh lý các thay đổi.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01 như sau:
“Phụ lục số 01
KINH TUYẾN TRỤC THEO TỈNH, THÀNH PHỐ
|
STT |
Tỉnh, thành phố |
Kinh độ |
STT |
Tỉnh, thành phố |
Kinh độ |
|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Lai Châu |
103o00' |
18 |
Hưng Yên |
105o30' |
|
2 |
Điện Biên |
103o00' |
19 |
Tây Ninh |
105o30' |
|
3 |
Sơn La |
104o00' |
105o45' |
||
|
4 |
An Giang |
104o30' |
20 |
Vĩnh Long |
105o30' |
|
104o45' |
105o45' |
||||
|
5 |
Cà Mau |
104o30' |
21 |
Cao Bằng |
105o45' |
|
105o00' |
22 |
TP. Hồ Chí Minh |
105o45' |
||
|
6 |
Lào Cai |
104o45' |
107o45' |
||
|
7 |
Nghệ An |
104o45' |
23 |
Đồng Nai |
106o15' |
|
8 |
Phú Thọ |
104o45' |
107o45' |
||
|
105o00' |
24 |
Quảng Trị |
106o00' |
||
|
106o00' |
106o15' |
||||
|
9 |
Thanh Hoá |
105o00' |
25 |
Thái Nguyên |
106o30' |
|
10 |
Đồng Tháp |
105o00' |
26 |
TP. Huế |
107o00' |
|
105o45' |
27 |
Lạng Sơn |
107o15' |
||
|
11 |
TP. Cần Thơ |
105o00' |
28 |
Quảng Ngãi |
107o30' |
|
105o30' |
108o00' |
||||
|
12 |
TP. Hà Nội |
105o00' |
29 |
Quảng Ninh |
107o45' |
|
13 |
Ninh Bình |
105o00' |
30 |
TP. Đà Nẵng |
107o45' |
|
105o30' |
31 |
Lâm Đồng |
107o45' |
||
|
14 |
Tuyên Quang |
105o30' |
108o30' |
||
|
106o00' |
32 |
Khánh Hoà |
108o15' |
||
|
15 |
TP. Hải Phòng |
105o30' |
33 |
Gia Lai |
108o15' |
|
105o45' |
108o30' |
||||
|
16 |
Hà Tĩnh |
105o30' |
34 |
Đắk Lắk |
108o30' |
|
17 |
Bắc Ninh |
105o30' |
|||
|
107o00' |
Đối với các tỉnh, thành phố có từ 02 kinh tuyến trục trở lên thì khi đo đạc lập bản đồ địa chính tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định sử dụng một kinh tuyến trục phù hợp với khu đo”.
6. Bổ sung điểm 5 vào mục III Phụ lục số 22 như sau:
“5. Mẫu trình bày mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp xã”
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.