Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai

Thông tư này quy định phân cấp và phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, sửa đổi một số điều của các thông tư hiện hành. Nội dung chính bao gồm việc thống kê, kiểm kê đất đai; nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và đo đạc lập bản đồ địa chính.

Số hiệu23/2025/TT-BNNMT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýLê Minh Ngân — Thứ trưởng
Cập nhật22/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành20/06/2025
Ngày áp dụng01/07/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định phân cấp và phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, sửa đổi một số điều của các thông tư hiện hành. Nội dung chính bao gồm việc thống kê, kiểm kê đất đai; nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và đo đạc lập bản đồ địa chính.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực đất đai.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với cơ quan hành chính nhà nước: được quy định về thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai (Điều 1).
  • Cơ quan hành chính cấp tỉnh và xã thực hiện các nhiệm vụ thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định mới (Điều 3).
  • Bổ sung cấu trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và thông tin địa chính (Điều 4).
  • Thay đổi nội dung hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 5).
  • Sửa đổi kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; đo đạc lập bản đồ địa chính (Điều 6-8).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai thông qua việc phân cấp và phân định thẩm quyền rõ ràng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng công tác điều tra, thống kê đối với các cơ quan địa phương do yêu cầu chi tiết và phức tạp hơn (Điều 3).

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào có thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai?

Thẩm quyền quản lý nhà nước về đất đai được phân cấp và phân định theo quy định tại Điều 1 của Thông tư này.

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai có thay đổi gì không?

Điều 3 sửa đổi các nội dung về thu thập hồ sơ, tài liệu liên quan và rà soát, tổng hợp biến động đất đai trong năm thống kê (cụ thể như Điều 6).

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có thay đổi gì không?

Điều 4 bổ sung cấu trúc cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và thông tin địa chính (cụ thể như Điều 21).

Hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thay đổi gì không?

Điều 5 sửa đổi các nội dung về thể hiện hình thức sử dụng đất và ghi chú công trình dự án cấp xã (cụ thể như Điều 8).

Kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai có thay đổi gì không?

Điều 6 sửa đổi chỉ tiêu kỹ thuật về bản đồ điều tra thực địa đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (cụ thể như Điều 5).

Toàn văn

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực đất đai

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đất đai;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

Chương I 

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, bao gồm:

1. Quy định chi tiết một số nội dung tại nghị định của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực đất đai.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã và các tài liệu khác có liên quan; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến;”;

b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 và điểm a khoản 2 như sau:

“2. Rà soát, tổng hợp, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê:

a) Các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các đơn vị hành chính cấp xã đã có cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành đồng bộ ở các cấp.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 16 như sau:

“a) Tỷ lệ lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và cấp tỉnh xác định theo quy định sau đây:

Đơn vị hành chính

Diện tích tự nhiên (ha)

Tỷ lệ bản đồ

                  Cấp xã

Từ 120 đến 500

1:2.000

Trên 500 đến 3.000

1:5.000

Trên 3.000 đến 12.000

1:10.000

Trên 12.000

1:25.000

Cấp tỉnh

Dưới 100.000

1:25.000

Từ 100.000 đến 350.000

1:50.000

Trên 350.000

1:100.000

Trường hợp lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính có hình dạng đường địa giới phức tạp khó thể hiện nội dung khi lập bản đồ ở tỷ lệ theo quy định như chiều dài và chiều rộng lớn hơn nhau nhiều thì được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định nêu trên trong phạm vi từ tỷ lệ 1:2.000 đến 1:100.000.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 17 như sau:

“d) Nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường nội đồng, đường trục chính trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh thể hiện từ đường liên xã trở lên. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện từ đường tỉnh lộ trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên xã;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau:

“3. Việc kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.”.

5. Sửa đổi, bổ sung mục 8 phần I Phụ lục V như sau:

“8. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh được lập theo kinh tuyến trục của tỉnh, thành phố quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai 

1. Bổ sung Bảng “2.2.3.4. Nhóm lớp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư như sau:

“2.2.3.4. Nhóm lớp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã

a) Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp xã dạng vùng

Tên lớp dữ liệu: QuyHoachSDDXa_Poly

Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)

Trường thông tin

Kiểu dữ liệu

Độ dài trường

Mô tả

Tên trường

thông tin

Ký hiệu trường

thông tin

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Mã đối tượng

vungQuyHoachXaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ

đơn vị hành chính cấp

maDVHCXa

Chuỗi ký tự

CharacterString

5

Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Tên vùng quy hoạch

tenVungQuyHoach

Chuỗi ký tự

CharacterString

50

Tên vùng quy hoạch

Mã mục đích sử dụng theo quy hoạch

mucDichSuDungQH

Chuỗi ký tự

CharacterString

3

Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo quy hoạch”

Diện tích

dienTich

Số thực

Real

 

Là diện tích quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha)

Diện tích phân bổ

dienTichPhanBo

Số thực

Real

 

Là diện tích được quy hoạch cấp trên phân bổ, đơn vị tính theo héc-ta (ha)

Diện tích xác định

dienTichXd

Số thực

Real

 

Là diện tích được xác định trong cấp lập quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha)

Năm lập quy hoạch

namQuyHoach

Số nguyên

Integer

4

Là năm lập quy hoạch

Dữ liệu đồ họa

geo

Dữ liệu dạng vùng

GM_Polygon

 

Là dữ liệu đồ họa của đối tượng

b) Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp xã dạng tuyến

Tên lớp dữ liệu: QuyHoachSDDXa_Line

Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng đường (GM_Polyline)

Trường thông tin

Kiểu dữ liệu

Độ dài trường

Mô tả

Tên trường

thông tin

Ký hiệu trường

thông tin

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Mã đối tượng

tuyenQuyHoach_XaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ

đơn vị hành chính cấp

maDVHCXa

Chuỗi ký tự

CharacterString

5

Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Tên tuyến quy hoạch

tenTuyenQuyHoach

Chuỗi ký tự

CharacterString

50

Tên tuyến quy hoạch

Mã mục đích sử dụng theo quy hoạch

mucDichSuDungQH

Chuỗi ký tự

CharacterString

3

Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo quy hoạch”

Diện tích

dienTich

Số thực

Real

 

Là diện tích quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha)

Diện tích phân bổ

dienTichPhanBo

Số thực

Real

 

Là diện tích được quy hoạch cấp trên phân bổ, đơn vị tính theo héc-ta (ha)

Diện tích xác định

dienTichXd

Số thực

Real

 

Là diện tích được xác định trong cấp lập quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha)

Năm lập quy hoạch

namQuyHoach

Số nguyên

Integer

4

Là năm lập quy hoạch

Dữ liệu đồ họa

geo

Dữ liệu dạng đường

GM_Polyline

 

Là dữ liệu đồ họa của đối tượng

c) Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp xã dạng điểm

Tên lớp dữ liệu: QuyHoachSDDXa_Point

Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng điểm (GM_Point)

Trường thông tin

Kiểu dữ liệu

Độ dài trường

Mô tả

Tên trường

thông tin

Ký hiệu trường

thông tin

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Mã đối tượng

diemQuyHoach_XaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ

đơn vị hành chính cấp

maDVHCXa

Chuỗi ký tự

CharacterString

5

Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Tên điểm quy hoạch

tenDiemQuyHoach

Chuỗi ký tự

CharacterString

50

Tên điểm quy hoạch

Mã mục đích sử dụng theo quy hoạch

mucDichSuDungQH

Chuỗi ký tự

CharacterString

3

Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo quy hoạch”

Diện tích

dienTich

Số thực

Real

 

Là diện tích quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha)

Diện tích phân bổ

dienTichPhanBo

Số thực

Real

 

Là diện tích được quy hoạch cấp trên phân bổ, đơn vị tính theo héc-ta (ha)

Diện tích xác định

dienTichXd

Số thực

Real

 

Là diện tích được xác định trong cấp lập quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha)

Năm lập quy hoạch

namQuyHoach

Số nguyên

Integer

4

Là năm lập quy hoạch

Dữ liệu đồ họa

geo

Dữ liệu dạng điểm

GM_Point

 

Là dữ liệu đồ họa của đối tượng

d) Lớp vùng các khu vực bảo vệ nghiêm ngặt

Tên lớp dữ liệu: KhuVucBaoVeNghiemNgat_Xa

Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)

Trường thông tin

Kiểu dữ liệu

Độ dài trường

Mô tả

Tên trường

thông tin

Ký hiệu trường

thông tin

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Mã đối tượng

khuVucBVNNXaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ

đơn vị hành chính cấp

maDVHCXa

Chuỗi ký tự

CharacterString

5

Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Tên vùng cần bảo vệ

tenVungBaoVe

Chuỗi ký tự

CharacterString

50

Tên vùng quy hoạch

Mã mục đích sử dụng theo quy hoạch

mucDichSuDungQH

Chuỗi ký tự

CharacterString

3

Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo quy hoạch”

Diện tích

dienTich

Số thực

Real

 

Là diện tích quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha)

Dữ liệu đồ họa

geo

Dữ liệu dạng vùng

GM_Polygon

 

Là dữ liệu đồ họa của đối tượng

đ) Lớp vùng khu vực lấn biển sử dụng cho mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp

Tên lớp dữ liệu: KhuVucLanBien_Xa

Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)

Trường thông tin

Kiểu dữ liệu

Độ dài trường

Mô tả

Tên trường

thông tin

Ký hiệu trường

thông tin

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Mã đối tượng

khuVucLanBien_XaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ

đơn vị hành chính cấp

maDVHCXa

Chuỗi ký tự

CharacterString

5

Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Tên vùng lấn biển

tenVungBaoVe

Chuỗi ký tự

CharacterString

50

Tên vùng quy hoạch

Mã mục đích sử dụng theo quy hoạch

mucDichSuDungQH

Chuỗi ký tự

CharacterString

3

Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo quy hoạch”

Diện tích

dienTich

Số thực

Real

 

Là diện tích quy hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha)

Dữ liệu đồ họa

geo

Dữ liệu dạng vùng

GM_Polygon

 

Là dữ liệu đồ họa của đối tượng


e) Lớp kế hoạch sử dụng đất cấp xã dạng vùng

Tên lớp dữ liệu: KeHoachSDDXa_Poly

Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)

Trường thông tin

Kiểu dữ liệu

Độ dài trường

Mô tả

Tên trường

thông tin

Ký hiệu trường

thông tin

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Mã đối tượng

keHoachSDDCapXaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ

Vùng kế hoạch sử dụng đất ID

vungKeHoachCapXaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là khóa ngoại để xác định vùng kế hoạch sử dụng đất của vùng kế hoạch nào

Liên kết dự án kế hoạch

congTrinhKeHoach_XaId

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là khóa liên kết đến dữ liệu thuộc tính của công trình quy hoạch

đơn vị hành chính cấp

maDVHCXa

Chuỗi ký tự

CharacterString

5

Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Tên vùng kế hoạch

tenVungKeHoach

Chuỗi ký tự

CharacterString

50

Tên vùng quy hoạch

Mã mục đích sử dụng theo kế hoạch

mucDichSuDungKH

Chuỗi ký tự

CharacterString

3

Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo kế hoạch”

Diện tích

dienTich

Real

Số thực

 

Là diện tích thực hiện trong năm kế hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha)

Năm lập quy hoạch

namQuyHoach

Số nguyên

Integer

4

Là năm lập quy hoạch

Năm lập kế hoạch

namLapKH

Số nguyên

Integer

4

Là năm lập kế hoạch

Dữ liệu đồ họa

geo

Dữ liệu dạng vùng

GM_Polygon

 

Là dữ liệu đồ họa của đối tượng

g) Lớp kế hoạch sử dụng đất cấp xã dạng tuyến

Tên lớp dữ liệu: KeHoachSDDPXa_Line

Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng đường (GM_Polyline)

Trường thông tin

Kiểu dữ liệu

Độ dài trường

Mô tả

Tên trường

thông tin

Ký hiệu trường

thông tin

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Mã đối tượng

keHoachSDDCapXaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ

Tuyến kế hoạch sử dụng đất ID

tuyenKeHoachCapXaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là khóa ngoại để xác định vùng kế hoạch sử dụng đất của tuyến kế hoạch nào

Liên kết dự án kế hoạch

congTrinhKeHoach_XaId

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là khóa liên kết đến dữ liệu thuộc tính của công trình quy hoạch

đơn vị hành chính cấp

maDVHCXa

Chuỗi ký tự

CharacterString

5

Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Tên tuyến kế hoạch

tenTuyenKeHoach

Chuỗi ký tự

CharacterString

50

Tên tuyến kế hoạch

Mã mục đích sử dụng theo kế hoạch

mucDichSuDungKH

Chuỗi ký tự

CharacterString

3

Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo kế hoạch”

Diện tích

dienTich

Real

Số thực

 

Là diện tích thực hiện trong năm kế hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha)

Năm lập quy hoạch

namQuyHoach

Số nguyên

Integer

4

Là năm lập quy hoạch

Năm lập kế hoạch

namLapKH

Số nguyên

Integer

4

Là năm lập kế hoạch

Dữ liệu đồ họa

geo

Dữ liệu dạng đường

GM_Polyline

 

Là dữ liệu đồ họa của đối tượng

h) Lớp khu chức năng cấp xã

Tên lớp dữ liệu: KhuChucNangCapXa

Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng vùng (GM_Polygon)

Trường thông tin

Kiểu dữ liệu

Độ dài trường

Mô tả

Tên trường thông tin

Ký hiệu trường

thông tin

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Mã đối tượng

khuChucNangCapXaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ

Tên khu chức năng

tenKhuChucNang

Chuỗi ký tự

CharacterString

50

Tên khu chức năng

Mã loại khu chức năng cấp xã

loaiKhuChucNang

Chuỗi ký tự

CharacterString

3

Được xác định trong bảng mã: “Loại khu chức năng cấp xã”

Năm lập quy hoạch

namQuyHoach

Số nguyên

Integer

4

Là năm lập quy hoạch

Dữ liệu đồ họa

geo

Dữ liệu dạng vùng

GM_Polygon

 

Là dữ liệu đồ họa của đối tượng

i) Lớp kế hoạch sử dụng đất cấp xã dạng điểm

Tên lớp dữ liệu: KeHoachSDDXa_Point

Kiểu dữ liệu không gian: Dữ liệu dạng điểm (GM_Point)

Trường thông tin

Kiểu dữ liệu

Độ dài trường

Mô tả

Tên trường

thông tin

Ký hiệu trường

thông tin

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Mã đối tượng

keHoachSDDCapXaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ

Điểm kế hoạch sử dụng đất ID

diemKeHoachCapXaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là khóa ngoại để xác định điểm kế hoạch sử dụng đất của kế hoạch nào

Liên kết dự án kế hoạch

congTrinhKeHoach_XaId

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Là khóa liên kết đến dữ liệu thuộc tính của công trình kế hoạch

đơn vị hành chính cấp

maDVHCXa

Chuỗi ký tự

CharacterString

5

Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Tên điểm kế hoạch

tenDiemQuyHoachKeHoach

Chuỗi ký tự

CharacterString

50

Tên điểm kế hoạch

Mã mục đích sử dụng theo kế hoạch

mucDichSuDungKH

Chuỗi ký tự

CharacterString

3

Được xác định trong bảng mã: “Mục đích sử dụng theo kế hoạch”

Diện tích

dienTich

Real

Số thực

 

Là diện tích thực hiện trong năm kế hoạch, đơn vị tính theo héc-ta (ha)

Năm lập quy hoạch

namQuyHoach

Số nguyên

Integer

4

Là năm lập quy hoạch

Năm lập kế hoạch

namLapKH

Số nguyên

Integer

4

Là năm lập kế hoạch

Dữ liệu đồ họa

geo

Dữ liệu dạng điểm

GM_Point

 

Là dữ liệu đồ họa của đối tượng

2. Bổ sung Bảng “3.3.4. Nhóm dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã” tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư như sau:

“3.3.4. Nhóm dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã

a) Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã

Tên bảng dữ liệu: TTQuyHoachSDD_Xa

Trường thông tin

Kiểu dữ liệu

Độ dài trường

Mô tả

Tên trường
thông tin

Ký hiệu
trường thông tin

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Mã đối tượng

ttQuyHoachSDDXaID

Chuỗi kí tự

CharacterString

 

Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ

Mã đơn vị hành chính cấp xã

maDVHCXa

Chuỗi ký tự

CharacterString

5

Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Năm thành lập

namThanhLap

Số nguyên

Integer

4

Là năm thành lập bản đồ

Tỷ lệ bản đồ

tyLeBanDo

Số nguyên

Integer

10

Là mẫu số tỷ lệ của bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Chỉ áp dụng thuộc tính này trong trường hợp xây dựng dữ liệu quy hoạch từ nguồn bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã thành lập trước đây

Nguồn thành lập

nguonThanhLap

Chuỗi kí tự

CharacterString

20

Là nguồn tài liệu dùng để thành lập bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Cơ quan duyệt

coQuanDuyet

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Cơ quan lập

coQuanLap

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là tên cơ quan thành lập bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đơn vị tư vấn

donViTuVan

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là tên đơn vị tư vấn lập bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Ngày phê duyệt

ngayPheDuyet

Ngày tháng

Date

10

Là ngày phê duyệt bản đồ quy hoạch sử dụng cấp tỉnh

Liên kết file

 

 

 

 

Liên kết đến dữ liệu phi cấu trúc

b) Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã

Tên bảng dữ liệu: TTKeHoachSDD_Xa

Trường thông tin

Kiểu dữ liệu

Độ dài trường

Mô tả

Tên trường
thông tin

Ký hiệu
trường thông tin

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Mã đối tượng

ttKeHoachSDDXaID

Chuỗi kí tự

CharacterString

 

Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ

Mã đơn vị hành chính cấp xã

maDVHCXa

Chuỗi ký tự

CharacterString

5

Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Năm thành lập

namThanhLap

Số nguyên

Integer

4

Là năm thành lập bản đồ

Tỷ lệ bản đồ

tyLeBanDo

Số nguyên

Integer

10

Là mẫu số tỷ lệ của bản đồ kế hoạch sử dụng đất. Chỉ áp dụng thuộc tính này trong trường hợp xây dựng dữ liệu kế hoạch từ nguồn bản đồ kế hoạch sử dụng đất đã thành lập trước đây

Nguồn thành lập

nguonThanhLap

Chuỗi kí tự

CharacterString

20

Là nguồn tài liệu dùng để thành lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất

Cơ quan duyệt

coQuanDuyet

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bản đồ kế hoạch sử dụng đất

Cơ quan lập

coQuanLap

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là tên cơ quan thành lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất

Đơn vị tư vấn

donViTuVan

Chuỗi kí tự

CharacterString

50

Là tên đơn vị tư vấn lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Ngày phê duyệt

ngayPheDuyet

Ngày tháng

Date

10

Là ngày phê duyệt bản đồ kế hoạch sử dụng cấp tỉnh

Liên kết file

 

 

 

 

Liên kết đến dữ liệu phi cấu trúc

c) Dữ liệu về công trình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã

Tên bảng dữ liệu: CongTrinhQHKH_Xa

Trường thông tin

Kiểu dữ liệu

Độ
dài trường

Mô tả

Tên trường
thông tin

Ký hiệu
trường thông tin

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Mã đối tượng

CongTrinhKeHoachXaID

Chuỗi kí tự

CharacterString

 

Là dãy ký tự xác định duy nhất đối tượng trong một bảng dữ liệu, được khởi tạo tự động và sử dụng làm khóa chính trong mô hình dữ liệu quan hệ

Mã đơn vị hành chính cấp xã

maDVHCXa

Chuỗi ký tự

CharacterString

5

Là mã số đơn vị hành chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Tên công trình dự án

tenCongTrinh

Chuỗi ký tự

CharacterString

20

Tên công trình, dự án

Loại công trình

loaiCongTrinh

Chuỗi ký tự

CharacterString

10

Là loại công trình quy hoạch hoặc kế hoạch

Diện tích

dienTich

Số thực

Real

 

Là diện tích của công trình, dự án

Diện tích tăng thêm

dienTichTangThem

Số thực

Real

 

Là diện tích của công trình được xác định tăng thêm

Mã mục đích sử dụng theo kế hoạch

mucDichSuDungKH

Số nguyên

Integer

3

Là mục đích sử dụng theo kế hoạch nằm trong danh mục bảng mã

Mục đích, diện tích chuyển mục đích sử dụng

mucDichSuDungChuyenMDSD

Chuỗi ký tự

CharacterString

50

Là mục đích kèm diện tích cần chuyển mục đích sử dụng ví dụ LUC(500)+CLN(1000)

Năm lập kế hoạch

namKeHoach

Số nguyên

Integer

4

Là năm lập kế hoạch

Năm thực hiện

namThucHien

Số nguyên

Integer

4

Là năm thực hiện theo kế hoạch

Ghi chú

ghiChu

Chuỗi ký tự

CharacterString

255

Ghi chú công trình dự án cấp xã

Liên kết không gian vùng quy hoạch

vungQuyHoachXaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Liên kết đến không gian vùng quy hoạch

Liên kết không gian điểm quy hoạch

diemQuyHoach_XaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Liên kết đến không gian vùng quy hoạch

Liên kết không gian vùng kế hoạch

vungKeHoachCapXaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Liên kết đến không gian vùng kế hoạch

Liên kết không gian điểm kế hoạch

diemKeHoachCapXaID

Chuỗi ký tự

CharacterString

 

Liên kết đến không gian vùng kế hoạch

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 ngày 7 tháng 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 8 như sau:

“b) Việc thể hiện hình thức sử dụng đất như sau:

- Hình thức sử dụng đất riêng được thể hiện: “Sử dụng riêng”;

- Hình thức sử dụng đất chung được thể hiện: “Sử dụng chung”;

- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất thì thể hiện: “Sử dụng chung của vợ và chồng (hoặc Sử dụng chung của nhóm người được cấp Giấy chứng nhận)”;

- Trường hợp thửa đất có nhà chung cư, công trình xây dựng khác mà chủ đầu tư đã bán căn hộ, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng đầu tiên thì Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu căn hộ chung cư, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng thể hiện “Sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư (hoặc công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng)”;

- Trường hợp thửa đất có phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người sử dụng đất và có phần diện tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng người sử dụng đất thì thể hiện: “… m2 sử dụng chung; … m2 sử dụng riêng”;

- Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và loại đất sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng; ghi “Sử dụng chung” và loại đất sử dụng, diện tích đất sử dụng chung. Ví dụ: “Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây hằng năm 200m2”.”.

2. Bổ sung một khổ vào cuối khoản 3 Điều 10 như sau:

“Trường hợp tài sản thuộc quyền sở hữu của vợ và chồng hoặc của nhóm người sở hữu thì thể hiện: “Sở hữu chung của vợ và chồng (hoặc Sở hữu chung của nhóm người được cấp Giấy chứng nhận).”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 15 như sau:

“3. Hai (02) ký tự đầu tiên của Mã Giấy chứng nhận thể hiện thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cụ thể như sau:

a) Trường hợp cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thì thể hiện: “T1”;

b) Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân nước ngoài khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “T2”;

c) Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “T3”;

d) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thì thể hiện: “X1”;

đ) Trường hợp Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “X2”.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26 như sau:

“3. Cơ quan chủ trì bàn giao hồ sơ địa chính quy định như sau:

a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì việc bàn giao hồ sơ địa chính giữa đơn vị tư vấn xây dựng hồ sơ địa chính với Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong trường hợp có điều chuyển, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính;

b) Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì việc bàn giao hồ sơ địa chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; bàn giao bản sao hồ sơ địa chính giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Ủy ban nhân dân cấp xã; bàn giao hồ sơ địa chính giữa các đơn vị hành chính cấp xã do điều chuyển, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 1 Điều 38 như sau:

“b) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận thì ghi như sau:

CHỦ TỊCH

ỦY BAN NHÂN DÂN … (ghi tên đơn vị hành chính cấp xã)

Chữ ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân, họ và tên người ký;

c) Trường hợp cơ quan cấp Giấy chứng nhận là Sở Nông nghiệp và Môi trường thì ghi như sau:

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG … (ghi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh)

GIÁM ĐỐC

Chữ ký, đóng dấu của Sở Nông nghiệp và Môi trường và họ tên người ký;”.

6. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 như sau:

“PHỤ LỤC SỐ 02

BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT VỀ GIẤY NGUYÊN LIỆU ĐỂ IN

PHÔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,

QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

STT

Nội dung

Đơn vị

Chỉ tiêu kỹ thuật sau lão hóa

Ghi chú

1

Thành phần bột giấy

Bột hóa học tẩy trắng

2

Loại giấy

Giấy in Offset Woodfree

3

Khổ giấy

mm

210x297

4

Định lượng

g/m2

(165 - 170) ±4%

1. Định lượng của giấy nguyên liệu khi cung cấp từ 165g/m2 đến 170g/m2.

2. Định lượng của giấy nguyên liệu khi kiểm tra có biên độ từ 158,4g/m2 đến 176,8g/m2.

5

Độ dầy

µm

(214-220) ±5

1. Độ dầy của giấy nguyên liệu khi cung cấp từ 214 µm đến 220 µm.

2. Độ dầy của giấy nguyên liệu khi kiểm tra có biên độ từ 209 µm đến 225 µm.

6

Độ bền kéo:

- Chiều dọc

kg/15mm

≥ 10,0

- Chiều ngang

kg/15mm

≥ 5,0

7

Độ bền xé:

- Chiều dọc

g

≥ 90

- Chiều ngang

g

≥ 90

8

Độ chịu bục

kPa

350

9

Độ trắng ISO

%

≥ 95

10

pH nước chiết

7,0 - 10,0

11

Độ đục

%

≥ 85

12

Độ nhẵn Bekk

giây

≥ 20,0

13

Độ hút nước Cobb 60

g/m2

20-25

14

Tuổi thọ

năm

> 100-<300

7. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 03 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung nội dung a điểm 1 như sau:

“a) Sơ đồ thửa đất được thể hiện trên cơ sở bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được sử dụng để cấp Giấy chứng nhận. Nội dung sơ đồ thể hiện các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Thông tư này, trong đó thể hiện mốc giới quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với nơi không lập quy hoạch sử dụng đất.

Cạnh thửa đất thể hiện trên sơ đồ bằng đường nét liền khép kín; chiều dài các cạnh thửa đất thể hiện trên sơ đồ theo đơn vị mét (m), được làm tròn đến hai (02) chữ số thập phân (Hình 1, Hình 3, Hình 4). Trường hợp thửa đất có nhiều cạnh thửa, không đủ chỗ thể hiện chiều dài các cạnh thửa trên sơ đồ thì đánh số hiệu các đỉnh thửa bằng các chữ số tự nhiên theo chiều kim đồng hồ và lập biểu thể hiện chiều dài các cạnh thửa tại vị trí thích hợp trong sơ đồ thửa đất (Hình 2).

Trường hợp thửa đất có ranh giới là đường cong thì thể hiện tổng chiều dài đường cong đó (Hình 3);”;

b) Thay thế “Hình 2. Sơ đồ thửa đất có nhiều cạnh thửa” bằng “Hình 2. Sơ đồ thửa đất có nhiều cạnh thửa” như sau:

Hình 2. Sơ đồ thửa đất có nhiều cạnh thửa

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:

“c) Bản đồ điều tra thực địa đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh được lập cho từng khu vực đất bị ô nhiễm tùy thuộc vào phạm vi ảnh hưởng của nguồn gây ô nhiễm trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã cùng kỳ, tỷ lệ từ 1:2.000 đến 1:25.000.”.

2. Sửa đổi, bổ sung chỉ tiêu số 2 Bảng 11/CLĐ Phân cấp chỉ tiêu đánh giá tính chất vật lý tại Phụ lục II như sau:

Chỉ tiêu

Phân cấp

Ký hiệu

Đánh giá

2. Dung trọng (g/cm3)

Đất bị nén nhẹ (≤ 1)

Dt1

100

Đất bị nén trung bình (>1 - ≤ 1,2)

Dt2

70

Đất bị nén nặng (> 1,2)

Dt3

40

Điều 7. Bổ sung Điều 139a vào sau Điều 139 của Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai như sau:

Điều 139a. Chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được thực hiện như sau:

1. Công tác chuẩn bị

Lập kế hoạch thi công chi tiết; Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.

2. Thu thập, đánh giá tài liệu

a) Thu thập các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính;

b) Lập bản tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.

3. Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai

a) Chỉnh lý dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Lớp dữ liệu đường địa giới hành chính cấp huyện, lớp dữ liệu địa phận hành chính cấp huyện đã xây dựng chuyển sang lưu trữ để phục vụ công tác quản lý, tra cứu;

b) Chỉnh lý dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất; địa chỉ theo đơn vị hành chính mới;

c) Chỉnh lý dữ liệu không gian địa chính của dữ liệu không gian đất đai chuyên đề theo hệ thống bản đồ địa chính đã được chỉnh lý.

Dữ liệu không gian địa chính trước khi chỉnh lý được tổ chức lưu trữ, quản lý theo nguyên tắc quản lý thông tin lịch sử thay đổi của dữ liệu địa chính.

4. Chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính

Cập nhật, bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới.

Dữ liệu thuộc tính địa chính trước khi chỉnh lý được tổ chức lưu trữ, quản lý theo nguyên tắc quản lý thông tin lịch sử thay đổi của dữ liệu địa chính.

5. Cập nhật dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết tới dữ liệu thửa đất.

6. Kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu địa chính.

7. Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính 

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 18 như sau:

“6. Mảnh trích đo bản đồ địa chính được biên tập, trình bày và ký xác nhận theo mẫu quy định điểm 4 mục III Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này. Trường hợp trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp xã thì mảnh trích đo bản đồ địa chính được biên tập, trình bày và ký xác nhận theo mẫu quy định điểm 5 mục III Phụ lục số 22 kèm theo Thông tư này.

Mảnh trích đo bản đồ địa chính giấy được in trên khổ giấy từ A4 đến A0 tùy theo quy mô diện tích thửa đất trích đo và tỷ lệ trích đo để thể hiện được trọn vẹn thửa đất trích đo và trong phạm vi khung bản đồ địa chính theo tỷ lệ cần thành lập. Giấy in có định lượng 120g/m2 trở lên, bằng máy chuyên dụng in bản đồ, chế độ in đạt độ phân giải tối thiểu 1200 x 600 dpi, mực in chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật máy.”.

2. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 Điều 23 như sau:

“c) Trường hợp trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp xã thì mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất, đơn vị đo đạc và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký xác nhận.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 23 như sau:

“5. Việc ký xác nhận bản đồ địa chính và mảnh trích đo bản đồ địa chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thực hiện trên sản phẩm dạng giấy và dạng số. Việc ký xác nhận trên sản phẩm dạng số thực hiện ở định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (raster) đối với bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính; thực hiện ở định dạng tệp tin dữ liệu văn bản *.pdf đối với sổ mục kê đất đai. Việc ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính để thực hiện đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp xã thực hiện trên sản phẩm dạng giấy hoặc dạng số”.

4. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 27 như sau:

“3. Trường hợp sáp nhập đơn vị hành chính thì việc xử lý đối với bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã lập trước thời điểm sáp nhập thực hiện như sau:

a) Giữ nguyên kinh tuyến trục của bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã sử dụng trước thời điểm sáp nhập mà không phải điều chỉnh;

b) Trường hợp sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 17 Thông tư này, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chỉnh lý số thứ tự tờ bản đồ để sử dụng sau khi hoàn thành việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã; các nội dung khác của bản đồ địa chính thay đổi do thay đổi tên đơn vị hành chính (nếu có) thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh xây dựng kế hoạch để chỉnh lý các thay đổi.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01 như sau:

Phụ lục số 01

KINH TUYẾN TRỤC THEO TỈNH, THÀNH PHỐ

STT

Tỉnh, thành phố

Kinh độ

STT

Tỉnh, thành phố

Kinh độ

1

Lai Châu

103o00'

18

Hưng Yên

105o30'

2

Điện Biên

103o00'

19

Tây Ninh

105o30'

3

Sơn La

104o00'

105o45'

4

An Giang

104o30'

20

Vĩnh Long

105o30'

104o45'

105o45'

5

Cà Mau

104o30'

21

Cao Bằng

105o45'

105o00'

22

TP. Hồ Chí Minh

105o45'

6

Lào Cai

104o45'

107o45'

7

Nghệ An

104o45'

23

Đồng Nai

106o15'

8

Phú Thọ

104o45'

107o45'

105o00'

24

Quảng Trị

106o00'

106o00'

106o15'

9

Thanh Hoá

105o00'

25

Thái Nguyên

106o30'

10

Đồng Tháp

105o00'

26

TP. Huế

107o00'

105o45'

27

Lạng Sơn

107o15'

11

TP. Cần Thơ

105o00'

28

Quảng Ngãi

107o30'

105o30'

108o00'

12

TP. Hà Nội

105o00'

29

Quảng Ninh

107o45'

13

Ninh Bình

105o00'

30

TP. Đà Nẵng

107o45'

105o30'

31

Lâm Đồng

107o45'

14

Tuyên Quang

105o30'

108o30'

106o00'

32

Khánh Hoà

108o15'

15

TP. Hải Phòng

105o30'

33

Gia Lai

108o15'

105o45'

108o30'

16

Hà Tĩnh

105o30'

34

Đắk Lắk

108o30'

17

Bắc Ninh

105o30'

107o00'

Đối với các tỉnh, thành phố có từ 02 kinh tuyến trục trở lên thì khi đo đạc lập bản đồ địa chính tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh quyết định sử dụng một kinh tuyến trục phù hợp với khu đo”.

6. Bổ sung điểm 5 vào mục III Phụ lục số 22 như sau:

5. Mẫu trình bày mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của cấp xã”

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 108
190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 35/2025/NĐ-CP Nghị định số 35/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Còn hiệu lực 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai Còn hiệu lực 63/2025/QH15 Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 Hết hiệu lực 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Còn hiệu lực 309/2025/QĐ-UBND Quyết định số 309/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 233/2025/QĐ-UBND Quyết định số 233/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 234/2025/QĐ-UBND Quyết định số 234/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 247/2025/QĐ-UBND Quyết định số 247/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 73/2025/QD-UBND Quyết định số 73/2025/QD-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 71/2025/QD-UBND Quyết định số 71/2025/QD-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 150/2025/QĐ-UBND Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực 323/2025/QĐ-UBND Quyết định số 323/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 135/2025/QĐ-UBND Quyết định số 135/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bản tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 04/2026/QĐ-UBND Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 05/2026/QĐ-UBND Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 02/2026/QĐ-UBND Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 03/2026/QĐ-UBND Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 05/2026/QĐ-UBND Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 13/2026/QĐ-UBND Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 16/2026/QĐ-UBND Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 11/2026/QĐ-UBND Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 06/2025/QĐ-UBND Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 10/2026/QĐ-UBND Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 04/2025/QĐ-UBND Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 12/2026/QĐ-UBND Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 04/2026/QĐ-UBND Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 07/2026/QĐ-UBND Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 07/2026/QĐ-UBND Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 23/2026/QĐ-UBND Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 05/2026/QĐ-UBND Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 03/2026/QĐ-UBND Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 155/2025/QĐ-UBND Quyết định số 155/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 02/2026/QĐ-UBND Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 02/2026/QĐ-UBND Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 02/2026/QĐ-UBND Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Về quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 03/2026/QĐ-UBND Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 04/2026/QĐ-UBND Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 01/2026/QĐ-UBND Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 114/2025/QĐ-UBND Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 01/2026/QĐ-UBND Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 60/2025/QĐ-UBND Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực '53/2025/QĐ-UBND Quyết định số '53/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 145/2025/QĐ-UBND Quyết định số 145/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 151/2025/QĐ-UBND Quyết định số 151/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 150/2025/QĐ-UBND Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực '48/2025/QĐ-UBND Quyết định số '48/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 95/2025/QĐ-UBND Quyết định số 95/2025/QĐ-UBND Quy định quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh nghệ an Còn hiệu lực '49/2025/QĐ-UBND Quyết định số '49/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 67/2025/QĐ-UBND Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 043/2025/QĐ-UBND Quyết định số 043/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 157/2025/QĐ-UBND Quyết định số 157/2025/QĐ-UBND ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực '37/2025/QĐ-UBND Quyết định số '37/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 046/2025/QĐ-UBND Quyết định số 046/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 75/2025/QĐ-UBND Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 70/2025/QĐ-UBND Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Xây dựng sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 33/2025/QĐ-UBND Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 69/2025/QĐ-UBND Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 225/2025/QĐ-UBND Quyết định số 225/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức kinh tế-kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 226/2025/QĐ-UBND Quyết định số 226/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức kinh tê - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 72/2025/QĐ-UBND Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đât trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 63/2025/QĐ-UBND Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 12/2025/qđ-ubnd ngày 14/4/2025 của ubnd tỉnh quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 114/2025/QĐ-UBND Quyết định số 114/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 112/2025/QĐ-UBND Quyết định số 112/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực '31/2025/QĐ-UBND Quyết định số '31/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 58/2025/QĐ-UBND Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Chưa hiệu lực 109/2025/QĐ-UBND Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 85/2025/QĐ-UBND Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 90/2025/QĐ-UBND Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 72/2025/QĐ-UBND Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 138/2025/QĐ-UBND Quyết định số 138/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực 137/2025/QĐ-UBND Quyết định số 137/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực '33/2025/QĐ-UBND Quyết định số '33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 112/2025/QĐ-UBND Quyết định số 112/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực '24/2025/QĐ-UBND Quyết định số '24/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 194/2025/QĐ-UBND Quyết định số 194/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 101/2025/QĐ-UBND Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế Còn hiệu lực 60/2025/QĐ-UBND Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 108/2025/QĐ-UBND Quyết định số 108/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 121/2025/QĐ-UBND Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 83/2025/QĐ-UBND Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho cá nhân, người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) Còn hiệu lực 74/2025/QĐ-UBND Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn thành phố Huế Còn hiệu lực 26/2025/QĐ-UBND Quyết định số 26 /2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 24/2025/QĐ-UBND Quyết định số 24 /2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 23/2025/QĐ-UBND Quyết định số 23 /2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 22/2025/QĐ-UBND Quyết định số 22 /2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 100/2025/QĐ-UBND Quyết định số 100/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định một số nội dung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) Còn hiệu lực 77/2025/QĐ-UBND Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu Còn hiệu lực 75/2025/QĐ-UBND Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế Còn hiệu lực 45/2025/QĐ-UBND Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 46/2025/QĐ-UBND Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 66/2025/QĐ-UBND Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 40/2025/QĐ-UBND Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 66/2025/QĐ-UBND Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnhThừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) Còn hiệu lực 85/2025/QĐ-UBND Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với UBND cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan xây dựng, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan thuế và các cơ quan khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 95/2026/QĐ-UBND Quyết định số 95/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê đất đai, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Còn hiệu lực 94/2026/QĐ-UBND Quyết định số 94/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Còn hiệu lực 93/2026/QĐ-UBND Quyết định số 93 /2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Còn hiệu lực 50/2026/QĐ-UBND Quyết định số 50/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 71/2026/QĐ-UBND Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 105/2026/QĐ-UBND Quyết định 105/2026/QĐ-UBND của Tây Ninh Còn hiệu lực 104/2026/QĐ-UBND Quyết định 104/2026/QĐ-UBND của Tây Ninh Còn hiệu lực 88/2026/QĐ-UBND Quyết định 88/2026/QĐ-UBND của Thái Nguyên Còn hiệu lực 52/2026/QĐ-UBND Quyết định 52/2026/QĐ-UBND của Lào Cai Còn hiệu lực 73/2026/QĐ-UBND Quyết định 73/2026/QĐ-UBND của Đồng Tháp Còn hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
23/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 68
33/2026/QĐ-UBND Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 41/2026/QĐ-UBND Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai Còn hiệu lực 145/2025/QĐ-UBND Quyết định số 145/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 112/2025/QĐ-UBND Quyết định số 112/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 046/2025/QĐ-UBND Quyết định số 046/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung và mức chi hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực 32/2026/QĐ-UBND Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 33/2025/QĐ-UBND Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Quy định về mức trích từ tiền công đức, tài trợ các di tích được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực 31/2025/QĐ-UBND Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định về phân công, phân cấp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật (thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 83/2025/QĐ-UBND Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý, đảm bảo an toàn điện trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 75/2025/QĐ-UBND Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 37/2026/QĐ-UBND Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 67/2025/QĐ-UBND Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 85/2025/QĐ-UBND Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng hạ tầng Trung tâm Dữ liệu và cơ sở dữ liệu thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 63/2025/QĐ-UBND Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 54/2026/QĐ-UBND Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Quy định khu vực chủ đầu tư dự án bất động sản được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 66/2025/QĐ-UBND Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thoát nước đô thị, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 37/2025/QĐ-UBND Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 62/2025/QĐ-UBND Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND Về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 121/2025/QĐ-UBND Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 226/2025/QĐ-UBND Quyết định số 226/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Bến Tre thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 225/2025/QĐ-UBND Quyết định số 225/2025/QĐ-UBND Ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 69/2025/QĐ-UBND Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 74/2025/QĐ-UBND Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai. Còn hiệu lực 194/2025/QĐ-UBND Quyết định số 194/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 95/2025/QĐ-UBND Quyết định số 95/2025/QĐ-UBND Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 46/2025/QĐ-UBND Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND Quy định và phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 45/2025/QĐ-UBND Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 108/2025/QĐ-UBND Quyết định số 108/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định mô hình và nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 109/2025/QĐ-UBND Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điều 1 quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với các tác phẩm được đăng trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh nghệ an kèm theo của quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 21/6/2019 của ubnd tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 72/2025/QĐ-UBND Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định xây dựng, quản lý và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 151/2025/QĐ-UBND Quyết định số 151/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực 101/2025/QĐ-UBND Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 70/2025/QĐ-UBND Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 22/7/2024 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực người có công của thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 155/2025/QĐ-UBND Quyết định số 155/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về các yếu tố làm căn cứ xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 58/2025/QĐ-UBND Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 24/2025/QĐ-UBND Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 60/2025/QĐ-UBND Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ cấu tổ chức quản lý, bảo vệ đê điều và phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 90/2025/QĐ-UBND Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 77/2025/QĐ-UBND Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030. Còn hiệu lực 138/2025/QĐ-UBND Quyết định số 138/2025/QĐ-UBND Ban hành Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế Còn hiệu lực 48/2025/QĐ-UBND Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền phê duyệt và giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch khuyến nông hàng năm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 88/2025/QĐ-UBND Quyết định số 88/2025/QĐ-UBND Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 49/2025/QĐ-UBND Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ tiền ăn đối với các lực lượng và những người được điều động, huy động tham gia chữa cháy rừng ở cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 40/2025/QĐ-UBND Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 157/2025/QĐ-UBND Quyết định số 157/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Còn hiệu lực 100/2025/QĐ-UBND Quyết định số 100/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính; người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 53/2025/QĐ-UBND Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 69/2026/QĐ-UBND Quyết định số 69/2026/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ Còn hiệu lực 52/2026/QĐ-UBND Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND Quy định về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.