Quyết định này ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quy định chi tiết về lao động, dụng cụ lao động, vật liệu và năng lượng cho từng công đoạn trong việc xây dựng các cơ sở dữ liệu như CSDL địa chính, không gian đất đai nền, và phi cấu trúc về địa chính.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Các điểm cốt lõi
- Định mức lao động: Xây dựng CSDL địa chính (0,001-0,054 công nhóm/thửa), xây dựng không gian đất đai nền (5-26 công/xã), và dữ liệu phi cấu trúc về địa chính (0,0062-0,0240 công/trang).
- Định mức dụng cụ lao động: Dập ghim (0,0101 ca/thửa), ổ ghi đĩa DVD (0,0126 ca/thửa), ghế văn phòng (0,0503 ca/thửa), bàn làm việc (0,0503 ca/thửa).
- Định mức vật liệu: Giấy in A4 (0,0025 gram/thửa), mực in laser (0,0006 hộp/thửa), sổ ghi chép (0,0019 quyển/thửa).
- Định mức năng lượng: Công tác chuẩn bị (0,00043 KWh/ca), thu thập tài liệu (0,00163 KWh/ca), rà soát và phân loại (0,00232 KWh/ca).
- Thời hạn thực hiện: Quyết định có hiệu lực từ 12/3/2026.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện cao có thể gây áp lực cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho ai?
Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Định mức lao động bao gồm những công đoạn nào?
Bao gồm công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu, rà soát và phân loại, xây dựng dữ liệu không gian địa chính, xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính, hoàn thiện dữ liệu địa chính, xây dựng siêu dữ liệu địa chính, đối soát và tích hợp dữ liệu.
Định mức dụng cụ lao động bao gồm những gì?
Bao gồm dập ghim (0,0101 ca/thửa), ổ ghi đĩa DVD (0,0126 ca/thửa), ghế văn phòng (0,0503 ca/thửa), bàn làm việc (0,0503 ca/thửa).
Định mức vật liệu bao gồm những gì?
Bao gồm giấy in A4 (0,0025 gram/thửa), mực in laser (0,0006 hộp/thửa), sổ ghi chép (0,0019 quyển/thửa).
Thời hạn thực hiện của Quyết định này là bao lâu?
Quyết định có hiệu lực từ 12/3/2026.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Số: 05/2026/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Lạng Sơn, ngày 27 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
____
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 68/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 02 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2026.
2. Quy định chuyển tiếp: Đối với nhiệm vụ, dự án, công trình về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà công việc và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt.
b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định tại định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các Tổ chức CT-XH tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh, Báo và PTTH Lạng Sơn; - Các PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM; - Lưu: VT, KTCN (ĐTT). |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai áp dụng cho việc xây dựng các cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai sau đây:
1. Cơ sở dữ liệu địa chính;
2. Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
3. Cơ sở dữ liệu giá đất;
4. Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
Điều 3. Căn cứ để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
3. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
4. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
5. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
6. Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
7. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
8. Thông tư 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai gồm các định mức thành phần sau:
1. Định mức lao động
Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
Thành phần của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
c) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 5. Quy định viết tắt
|
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|---|---|
|
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
Giấy chứng nhận |
|
Cơ sở dữ liệu |
CSDL |
|
Kỹ sư bậc 1 |
KS1 |
|
Kỹ sư bậc 2 |
KS2 |
|
Kỹ sư bậc 3 |
KS3 |
|
Kỹ sư bậc 4 |
KS4 |
|
Kỹ thuật viên bậc 1 |
KTV1 |
|
Kỹ thuật viên bậc 2 |
KTV2 |
|
Kỹ thuật viên bậc 3 |
KTV3 |
|
Kỹ thuật viên bậc 4 |
KTV4 |
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
Mục 1
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 01
|
STT |
Nội dung công việc |
Đơn vị tính |
Định biên |
Định mức (công nhóm/thửa) |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
Thửa |
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) |
0,0010 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính |
Thửa |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,0010 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
Thửa |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0038 |
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
Thửa |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) |
0,0050 |
|
2.3 |
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa. |
Thửa |
1KTV1 |
0,0007 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
Thửa |
1KS3 |
0,0054 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
Thửa |
1KS3 |
0,0063 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
Thửa |
1KS3 |
0,005 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
Thửa |
1KS3 |
0,005 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
Thửa |
1KS3 |
0,0013 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
Thửa |
1KS3 |
0,0068 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
Thửa |
1KS3 |
0,0125 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
Thửa |
1KS3 |
0,0015 |
|
4.3 |
Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động |
Thửa |
1KS1 |
0,0013 |
|
4.4 |
Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ |
Thửa |
1KS1 |
0,0026 |
|
4.5 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
|
4.5.1 |
Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
Thửa |
1KS3 |
0,0250 |
|
4.5.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
Thửa |
1KS3 |
0,0500 |
|
4.5.3 |
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
Thửa |
1KS3 |
0,0250 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên |
Thửa |
1KS3 |
0,0100 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận |
Thửa |
1KS3 |
0,0050 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: |
Thửa |
1KS3 |
0,1095 |
|
5.3.1 |
Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1) |
Thửa |
1KS3 |
0,1095 |
|
5.3.2 |
Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2) |
Thửa |
1KS3 |
0,1314 |
|
5.3.3 |
Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5) |
Thửa |
1KS3 |
0,0548 |
|
5.3.4 |
Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5) |
Thửa |
1KS3 |
0,0548 |
|
5.3.5 |
Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5) |
Thửa |
1KS3 |
0,0548 |
|
5.3.6 |
Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2) |
Thửa |
1KS3 |
0,0219 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
Thửa |
1KS3 |
0,0050 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
Thửa |
1KS3 |
0,0100 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
Thửa |
1KS3 |
0,0025 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
Thửa |
1KS2 |
0,0038 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
Thửa |
1KS1 |
0,0001 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. |
Thửa |
1KS1 |
0,0075 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
Thửa |
1KS4 |
0,0050 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
Thửa |
1KS3 |
0,0100 |
Ghi chú:
(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.
(2) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;
+ Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;
+ Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;
+ Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.
+ Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K = 0,5.
+ Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K = 0,2.
- Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(3) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 02
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/xã) |
|---|---|---|---|
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
1KS3 |
5,00 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
1KS3 |
12,00 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL |
1KS3 |
3,00 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
1KS3 |
10,00 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
1KS3 |
10,00 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
1KS3 |
12,00 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
1KS3 |
5,00 |
Ghi chú:
(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.
Trong đó:
- Mx là định mức của xã cần tính;
- M là định mức tại Bảng số 02;
- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.
(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 03
|
STT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức (công/ĐVT) |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
1KS1 |
0,0120 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
1KS1 |
0,0080 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3, A4 |
1KS1 |
0,0040 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
1KS1 |
0,0101 |
|
4 |
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu |
Thửa |
1KTV1 |
0,0007 |
2. Định mức dụng cụ lao động
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 04
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0540 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0901 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
0,2702 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,2702 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,0675 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
12 |
0,2702 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 05.
Bảng số 05
|
STT |
NỘI DUNG CÔNG VIỆC |
Hệ số phân bổ |
|---|---|---|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
0,0031 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính |
0,0031 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0116 |
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
0,0153 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0165 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
0,0193 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
0,0153 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
0,0153 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
0,0040 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
0,0208 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
0,0382 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,0046 |
|
4.3 |
Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động |
0,0040 |
|
4.4 |
Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ |
0,0080 |
|
4.5 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
4.5.1 |
Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
0,0765 |
|
4.5.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
0,1530 |
|
4.5.3 |
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
0,0765 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên |
0,0306 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận |
0,0153 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: |
0,3350 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0153 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
0,0306 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
0,0076 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
0,0116 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
0,0003 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. |
0,0229 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
0,0153 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
0,0306 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 06
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
9,120 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
15,200 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
45,600 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
45,600 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
11,400 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
12 |
45,600 |
Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 07.
Bảng số 07
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|---|---|---|
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
0,0877 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
0,2105 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL |
0,0526 |
|
1.4 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
0,1754 |
|
1.5 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,1754 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề |
0,2105 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng. |
0,0877 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 08
|
STT |
Nội dung công việc và danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
|
|
|
- |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0062 |
|
- |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0104 |
|
- |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
0,0240 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0240 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0060 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
12 |
0,0240 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
|
|
|
- |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0094 |
|
- |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0094 |
|
- |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
0,0240 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0240 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0060 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
12 |
0,0240 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3, A4 |
|
|
|
- |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
0,0200 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0200 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0050 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
12 |
0,0200 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu |
Thửa |
|
|
|
- |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
0,0100 |
|
- |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0100 |
|
- |
Quạt trần 0,1 Kw |
Cái |
60 |
0,0025 |
|
- |
Đèn neon 0,04 Kw |
Cái |
12 |
0,0100 |
3. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 09
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|---|---|---|---|
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0025 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,0006 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,0019 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0063 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0063 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0025 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0038 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0038 |
|
9 |
Hộp đựng tài liệu |
Hộp |
0,0100 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Bảng số 09 theo các nội dung công việc tại Bảng số 10.
Bảng số 10
|
STT |
NỘI DUNG CÔNG VIỆC |
Hệ số phân bổ |
|---|---|---|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
0,0031 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính |
0,0031 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0116 |
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
0,0153 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,0165 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
0,0193 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
0,0153 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
0,0153 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
0,0040 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
0,0208 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
0,0382 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,0046 |
|
4.3 |
Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động |
0,0040 |
|
4.4 |
Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ |
0,0080 |
|
4.5 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
4.5.1 |
Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
0,0765 |
|
4.5.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
0,1530 |
|
4.5.3 |
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
0,0765 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên |
0,0306 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận |
0,0153 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: |
0,3350 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
0,0153 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
0,0306 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
0,0076 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
0,0116 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
0,0003 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. |
0,0229 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
0,0153 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
0,0306 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 11
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|---|---|---|---|
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
2,0 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
1,0 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
2,0 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
5,0 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
5,0 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
2,0 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
1,0 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
2,0 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 12.
Bảng số 12
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|---|---|---|
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
0,0877 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
0,2105 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL |
0,0526 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,1754 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
0,1754 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
0,2105 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,0877 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 13
|
STT |
Nội dung công việc và danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|---|---|---|---|
|
1 |
Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
Trang A3 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0008 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,0006 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0019 |
|
- |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0036 |
|
- |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0017 |
|
- |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0025 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0012 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
Trang A4 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0008 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,0006 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0019 |
|
- |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0027 |
|
- |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0010 |
|
- |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0015 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0012 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
Trang A3,A4 |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0006 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0002 |
|
- |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,0005 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0016 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0010 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu. |
Thửa |
|
|
- |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0003 |
|
- |
Mực in laser |
Hộp |
0,0001 |
|
- |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,0002 |
|
- |
Bút bi |
Cái |
0,0008 |
|
- |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0005 |
4. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 14
|
STT |
NỘI DUNG CÔNG VIỆC |
Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh) |
Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh) |
|---|---|---|---|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
0,00043 |
3,6952 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính |
0,00043 |
0,0043 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính |
0,00163 |
0,0142 |
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
0,00215 |
0,0142 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
0,00232 |
0,0202 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
0,00271 |
0,0235 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
0,00215 |
0,0187 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
0,00215 |
0,0187 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
0,00056 |
0,0049 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
0,00292 |
0,0254 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
0,00537 |
0,0467 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
0,00064 |
0,0080 |
|
4.3 |
Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động |
0,00056 |
0,0069 |
|
4.4 |
Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ |
0,00112 |
0,0139 |
|
4.5 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
4.5.1 |
Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
0,01074 |
0,1333 |
|
4.5.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
0,02149 |
0,2667 |
|
4.5.3 |
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
0,01074 |
0,1333 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên |
0,00430 |
0,0373 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận |
0,00215 |
0,0187 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: |
0,04706 |
0,6296 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
0,00215 |
0,0187 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
0,00430 |
0,0533 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
0,00107 |
0,0133 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
0,00163 |
0,0142 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
0,00004 |
0,0005 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. |
0,00322 |
0,0400 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
0,00215 |
0,0437 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
0,00430 |
0,0891 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 15
|
STT |
NỘI DUNG CÔNG VIỆC |
Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh) |
Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh) |
|---|---|---|---|
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
2,08 |
18,6667 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
4,992 |
44,8000 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL |
1,248 |
11,2000 |
|
1.4 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
4,16 |
37,3333 |
|
1.5 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
4,16 |
37,3333 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề |
4,992 |
44,8000 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng. |
2,08 |
26,6667 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 16
|
STT |
NỘI DUNG CÔNG VIỆC |
Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh) |
Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh) |
|
1 |
Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin |
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
0,0125 |
0,1370 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
0,0125 |
0,0913 |
|
1.3 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh |
0,0104 |
0,0149 |
|
1.4 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu. |
0,0052 |
0,0537 |
5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 17
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Mức khấu hao/ca |
Định mức (ca/thửa) |
|---|---|---|---|---|---|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0001 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0001 |
|
2 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
|
2.1 |
Thu thập tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0003 |
|
2.2 |
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0003 |
|
3 |
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
|
3.1 |
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0043 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0004 |
|
3.2 |
Phân loại thửa đất |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0050 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0004 |
|
3.3 |
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0003 |
|
3.4 |
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0003 |
|
4 |
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
|
4.1 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính |
|
|
|
|
|
4.1.1 |
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0010 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.455 |
0,0010 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0001 |
|
4.1.2 |
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0054 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.455 |
0,0054 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0005 |
|
4.1.3 |
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0100 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.455 |
0,0100 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0008 |
|
4.2 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0012 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.455 |
0,0012 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0001 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
25.000 |
0,0003 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
35.682 |
0,0003 |
|
4.3 |
Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,00104 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.455 |
0,00104 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0001 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
25.000 |
0,00026 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
35.682 |
0,00026 |
|
4.4 |
Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,00208 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.455 |
0,00208 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0002 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
25.000 |
0,00052 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
35.682 |
0,00052 |
|
4.5 |
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính |
|
|
|
|
|
4.5.1 |
Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0200 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.455 |
0,0200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0017 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
25.000 |
0,0050 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
35.682 |
0,0050 |
|
4.5.2 |
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0400 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.455 |
0,0400 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0033 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
25.000 |
0,0100 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
35.682 |
0,0100 |
|
4.5.3 |
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0200 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.455 |
0,0200 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0017 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
25.000 |
0,0050 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
35.682 |
0,0050 |
|
5 |
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính |
|
|
|
|
|
5.1 |
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0007 |
|
5.2 |
Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0003 |
|
5.3 |
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0876 |
|
- |
Máy in laser |
Cái |
0,6 |
942 |
0,0058 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0073 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
25.000 |
0,0219 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
35.682 |
0,0219 |
|
- |
Thiết bị mạng |
Bộ |
0,1 |
458 |
0,0219 |
|
5.4 |
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0003 |
|
6 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
|
6.1 |
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0007 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
25.000 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
35.682 |
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
35.682 |
0,0010 |
|
6.2 |
Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0002 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
25.000 |
0,0005 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
35.682 |
0,0005 |
|
7 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
|
7.1 |
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0030 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0003 |
|
7.2 |
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,00008 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,00001 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
25.000 |
0,00002 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
35.682 |
0,00002 |
|
8 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
|
|
8.1 |
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu. |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0060 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0005 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
25.000 |
0,0015 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
35.682 |
0,0008 |
|
8.2 |
Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc. |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0040 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0013 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
25.000 |
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
35.682 |
0,0040 |
|
8.3 |
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
|
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.364 |
0,0080 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
2.043 |
0,0027 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
25.000 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
35.682 |
0,0010 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
35.682 |
0,0010 |
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 18
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
1.1 |
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.00 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
4.00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,33 |
|
1.2 |
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
9.60 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.60 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,80 |
|
1.3 |
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
2.56 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
2.56 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,21 |
|
1.4 |
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
7.68 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
7.68 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,64 |
|
1.5 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông; |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
7.68 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
7.68 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,64 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
2.1 |
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
9.60 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
9.60 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,80 |
|
2.2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
4.00 |
|
- |
Phần mềm biên tập bản đồ |
Bộ |
|
4.00 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
1.00 |
|
- |
Hệ quản trị dữ liệu không gian |
Bộ |
|
1.00 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,33 |
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 19
|
STT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Công suất |
Định mức (Ca/trang; Ca/thửa đất) |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3) |
|
|
|
|
1.1 |
Quét trang A3 |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0096 |
|
- |
Máy quét A3 |
Cái |
0,8 |
0,0096 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0096 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0008 |
|
1.2 |
Quét trang A4 |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0064 |
|
- |
Máy quét A4 |
Cái |
0,6 |
0,0064 |
|
- |
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét |
Cái |
0,4 |
0,0064 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0005 |
|
2 |
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0032 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0003 |
|
3 |
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất) |
|
|
|
|
- |
Máy tính để bàn |
Cái |
0,4 |
0,0080 |
|
- |
Máy chủ |
Cái |
1 |
0,0020 |
|
- |
Hệ quản trị CSDL thuộc tính |
Bộ |
|
0,0020 |
|
- |
Điều hoà nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
0,0007 |
Điều 7. Chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)
1. Định mức lao động
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 20
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công nhóm/Thửa) |
|---|---|---|---|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. |
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) |
0,0003 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) |
0,0003 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
1KS3 |
0,0010 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
1KS2 |
0,0003 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
1KS2 |
0,0003 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính |
1KS2 |
0,0001 |
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
1KS3 |
0,0020 |
|
3.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
1KS1 |
0,0013 |
|
3.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
1KS1 |
0,0137 |
|
3.4 |
Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
1KS3 |
0,0020 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất Sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. |
1KS3 |
0,0025 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính |
1KS3 |
0,0001 |
|
5.2 |
Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin) |
1KS2 |
0,0019 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. |
1KS1 |
0,0001 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện) |
|
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính. |
1KS1 |
0,0050 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số Sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính. |
1KS4 |
0,0050 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
1KS3 |
0,0100 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. |
1KS2 |
0,001 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. |
1KS1 |
0,0013 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
1KS1 |
0,0137 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. |
1KS1 |
0,0001 |
Ghi chú:
Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” tại Mục 3.4 Bảng số 20 thì thực hiện như sau:
(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 01 và Bảng số 03.
(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 03.
(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 01.
(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 01.
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 21
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (Công/xã) |
|---|---|---|---|
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
1KS3 |
6 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
1KS3 |
10 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
1KS3 |
3 |
Ghi chú: Đối với những khu vực chưa có cơ sở dữ liệu không gian địa chính thì tiến hành xây dựng mới dữ liệu không gian đất đai nền để đảm bảo dữ liệu không gian đất đai nền được phủ kín phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Bảng số 02.
2. Định mức dụng cụ lao động
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 22
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
0,0101 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
0,0126 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
0,0503 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
0,0503 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
0,0126 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
12 |
0,0503 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 22.
Bảng số 23
|
STT |
NỘI DUNG CÔNG VIỆC |
Hệ số phân bổ |
|---|---|---|
|
II.1 |
Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền) |
|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. |
0,0048 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. |
0,0048 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,0161 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
0,0048 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,0048 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính. |
0,0064 |
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,0321 |
|
3.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
0,0209 |
|
3.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,2199 |
|
3.4 |
Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
0,0321 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất Sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. |
0,0401 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính |
0,0016 |
|
5.2 |
Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin) |
0,0305 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. |
0,0016 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính. |
0,0803 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số Sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính. |
0,0803 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
0,1605 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. |
0,0161 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. |
0,0209 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. |
0,2199 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. |
0,0016 |
Ghi chú:
Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” tại Mục 3.4 Bảng số 23 thì thực hiện như sau:
(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 04 và Bảng số 05.
(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 08.
(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 05.
(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 05.
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 24
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn |
Định mức |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Dập ghim |
Cái |
24 |
1,520 |
|
2 |
Ổ ghi đĩa DVD |
Cái |
60 |
3,800 |
|
3 |
Ghế văn phòng |
Cái |
60 |
15,200 |
|
4 |
Bàn làm việc |
Cái |
60 |
15,200 |
|
5 |
Quạt trần 0,1 KW |
Cái |
60 |
3,800 |
|
6 |
Đèn neon 0,04 KW |
Cái |
12 |
15,200 |
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 25.
Bảng số 25
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|---|---|---|
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
0,3158 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
0,5263 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1579 |
3. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 26
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|---|---|---|---|
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
0,0019 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,0004 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
0,0013 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
0,0063 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
0,0063 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,0006 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,0006 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
0,0006 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 27.
Bảng số 27
|
STT |
NỘI DUNG CÔNG VIỆC |
Hệ số phân bổ |
|---|---|---|
|
II.1 |
Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền) |
|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. |
0,0048 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. |
0,0048 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,0161 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
0,0048 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,0048 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính. |
0,0064 |
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,0321 |
|
3.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
0,0209 |
|
3.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,2199 |
|
3.4 |
Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
0,0321 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất Sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. |
0,0401 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính |
0,0016 |
|
5.2 |
Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin) |
0,0305 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. |
0,0016 |
|
6 |
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống |
|
|
6.1 |
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính. |
0,0803 |
|
6.2 |
Thực hiện ký số Sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính. |
0,0803 |
|
6.3 |
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. |
0,1605 |
|
7 |
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai |
|
|
7.1 |
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính. |
0,0161 |
|
7.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính. |
0,0209 |
|
7.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính. |
0,2199 |
|
7.4 |
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính. |
0,0016 |
Ghi chú:
Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” tại Mục 3.4 Bảng số 23 thì thực hiện như sau:
(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 09 và Bảng số 10.
(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 13.
(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 10.
(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại Bảng số 10.
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 28
|
STT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức |
|---|---|---|---|
|
1 |
Giấy in A4 |
Gram |
1,0 |
|
2 |
Mực in laser |
Hộp |
0,1 |
|
3 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
1,0 |
|
4 |
Bút bi |
Cái |
5,0 |
|
5 |
Đĩa DVD |
Cái |
2,0 |
|
6 |
Hộp ghim kẹp |
Hộp |
0,2 |
|
7 |
Hộp ghim dập |
Hộp |
0,2 |
|
8 |
Cặp để tài liệu |
Cái |
1,0 |
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng số 29.
Bảng số 29
|
STT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|---|---|---|
|
1 |
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
1.1 |
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có |
0,3158 |
|
1.2 |
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông |
0,5263 |
|
2 |
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền |
|
|
|
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng |
0,1579 |
4. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 30
|
STT |
NỘI DUNG CÔNG VIỆC |
Định mức tiêu hao năng lượng Dụng cụ (KWh) |
Định mức tiêu hao năng lượng thiết bị (KWh) |
|---|---|---|---|
|
II.1 |
Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền) |
|
|
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|
|
|
1.1 |
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công. |
0,00013 |
0,00112 |
|
1.2 |
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024. |
0,00013 |
0,00112 |
|
2 |
Chuyển đổi dữ liệu địa chính |
|
|
|
2.1 |
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,00042 |
0,00373 |
|
2.2 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính |
0,00013 |
0,00160 |
|
2.3 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,00013 |
0,00160 |
|
2.4 |
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính. |
0,00017 |
0,00213 |
|
3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính |
|
|
|
3.1 |
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
0,00084 |
0,01067 |
|
3.2 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính |
0,00055 |
0,00693 |
|
3.3 |
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính |
0,00575 |
0,07299 |
|
3.4 |
Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
|
|
|
4 |
Hoàn thiện dữ liệu địa chính |
|
|
|
4.1 |
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung. |
0,00084 |
0,01067 |
|
4.2 |
Thực hiện xuất Sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi. |
0,00105 |
0,02213 |
|
5 |
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính |
|
|
|
5.1 |
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính |
0,00004 |
0,00053 |
|
5.2 |
Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin) |
0,00080 |
0,00709 |
|
5.3 |
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin. |
0,00004 |
0,00053 |
|
6 |
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.