Quyết định số 97/2004/QĐ-UB quy định chỉ tiêu kế hoạch kinh phí và danh mục các đề tài nghiên cứu khoa học năm 2004 cho Sở Khoa học và Công nghệ và Viện Kinh tế thành phố. Quyết định này nhằm đảm bảo việc sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách sự nghiệp trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học - công nghệ.
적용 범위
Sở Khoa học và Công nghệ, Viện Kinh tế thành phố
핵심 사항
- Sở Khoa học và Công nghệ → được giao kinh phí 131,7944 tỷ đồng cho các hoạt động nghiên cứu khoa học-công nghệ, nghiệp vụ chuyên môn, dự án công nghệ thông tin, chi phí thường xuyên và Chương trình 300 Tiến sĩ-Thạc sĩ
- Viện Kinh tế thành phố → được giao kinh phí 4,80 tỷ đồng cho các hoạt động chi phí thường xuyên và nghiên cứu khoa học
- Sở Khoa học và Công nghệ, Viện Kinh tế thành phố → không được tự ý thay đổi chỉ tiêu kế hoạch đã được giao; trường hợp có yêu cầu thay đổi phải trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo nguồn lực cho các hoạt động nghiên cứu khoa học - công nghệ, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về tài chính đối với Sở Khoa học và Công nghệ và Viện Kinh tế thành phố nếu không sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách
❓ 자주 묻는 질문
Sở Khoa học và Công nghệ được giao bao nhiêu kinh phí?
Sở Khoa học và Công nghệ được giao 131,7944 tỷ đồng cho các hoạt động nghiên cứu khoa học-công nghệ, nghiệp vụ chuyên môn, dự án công nghệ thông tin, chi phí thường xuyên và Chương trình 300 Tiến sĩ-Thạc sĩ.
Viện Kinh tế thành phố được giao bao nhiêu kinh phí?
Viện Kinh tế thành phố được giao 4,80 tỷ đồng cho các hoạt động chi phí thường xuyên và nghiên cứu khoa học.
Sở Khoa học và Công nghệ có thể thay đổi chỉ tiêu kế hoạch đã được giao không?
Không được tự ý thay đổi; trường hợp có yêu cầu thay đổi phải trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.
Việc này ảnh hưởng như thế nào đến tài chính của Sở Khoa học và Công nghệ?
Sở Khoa học và Công nghệ sẽ có nguồn lực cụ thể để thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học - công nghệ, nhưng cần sử dụng hiệu quả để không gây áp lực về tài chính.
Việc này có tác động như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội của thành phố?
Đảm bảo nguồn lực cho các hoạt động nghiên cứu khoa học - công nghệ sẽ hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, nhưng cần sử dụng hiệu quả để tránh gây áp lực về tài chính.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí và danh mục các đề tài nghiên cứu khoa học năm 2004 cho Sở Khoa học và Công nghệ và Viện Kinh tế thành phố.
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị Quyết số 44/2003/NQ-HĐ ngày 03/12/2003 của Hội Đồng nhân dân thành phố khóa VI, thông qua dự toán phân bổ ngân sách ; Nghị quyết số 45/2004NQ-HĐ ngày 09/01/2004 của Hội đồng nhân dân thành phố, khoá IV, về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 289/2003QĐ-UB ngày 09/12/2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao dự toán thu-chi ngân sách Nhà nước năm 2004;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 1251/KHĐT-TH ngày 26/03/2004 và đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 0289/SKHCN-KHTC ngày 02/4/2004;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2004 về kinh phí nguồn ngân sách sự nghiệp và danh mục các đề tài nghiên cứu khoa học – công nghệ cho Sở Khoa học và Công nghệ và Viện Kinh tế thành phố (theo biểu kế hoạch kinh phí và danh mục đề tài, dự án đính kèm) như sau:
1. Sở Khoa học và Công nghệ 131,7944 tỷ đồng bao gồm:
1.1. Chi phí nghiên cứu khoa học-công nghệ: 27,50 tỷ đồng;
1.2. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn: 15,5674 tỷ đồng;
1.3. Chi phí các dự án công nghệ thông tin: 47,80 tỷ đồng;
1.4. Chi phí thường xuyên: 10,927 tỷ đồng;
1.5. Chi phí Chương trình 300 Tiến sĩ-Thạc sĩ: 30,0 tỷ đồng.
2. Viện Kinh tế thành phố 4,80 tỷ đồng bao gồm:
2.1. Chi phí thường xuyên: 2,40 tỷ đồng;
2.2. Chi phí nghiên cứu khoa học: 2,40 tỷ đồng.
Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ thành phố, Viện Kinh tế thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố việc đảm bảo thực hiện chỉ tiêu kế hoạch năm 2004 và không được tự ý thay đổi; trường hợp có yêu cầu thay đổi phải trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, Giám đốc Sở Tài chính thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố, Viện Trưởng Viện Kinh tế thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.