Quyết định số 98/2004/QĐ-UB Về việc quy định giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Quyết định này quy định giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và các chính sách bồi thường, hỗ trợ cho hộ dân bị thu hồi đất. Các dự án đầu tư không bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ chi phí chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho hộ dân.

文号98/2004/QĐ-UB
文件类型决定
发布机关Hưng Yên
签署人Nguyễn Bật Khách — Phó Chủ tịch
更新29/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期29/12/2004
生效日期29/12/2004
失效日期05/12/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và các chính sách bồi thường, hỗ trợ cho hộ dân bị thu hồi đất. Các dự án đầu tư không bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ chi phí chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho hộ dân.

适用范围

Hộ dân có đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Chủ dự án các dự án đầu tư; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã

要点

  • Hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp: Được bồi thường theo đơn giá tại phụ lục đính kèm quyết định (Điều 1)
  • Chủ dự án: Phải hỗ trợ chi phí chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho hộ dân có đất bị thu hồi là 12.000đ/m2 (Điều 1)
  • Các dự án đầu tư không bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Hỗ trợ chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngân sách xã, phường, thị trấn là 4.000 đ/m2 (Điều 1)

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi của hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp; Hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho người dân
  • Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương

❓ 常见问题

Hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp được bồi thường như thế nào?

Hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp sẽ được bồi thường theo đơn giá tại phụ lục đính kèm quyết định này (Điều 1).

Chủ dự án cần hỗ trợ chi phí chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho hộ dân như thế nào?

Chủ dự án phải hỗ trợ chi phí chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho các hộ dân có đất bị thu hồi là 12.000đ/m2 (Điều 1).

Các dự án đầu tư không bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cần hỗ trợ như thế nào?

Các dự án đầu tư này sẽ hỗ trợ chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngân sách xã, phường, thị trấn là 4.000 đ/m2 (Điều 1).

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Quyết định này quy định giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Thời hạn thực hiện quyết định này là bao lâu?

Thời hạn thực hiện quyết định này không được chỉ rõ trong văn bản, do đó thời hạn cụ thể cần tham khảo thêm từ cơ quan có thẩm quyền (Điều 2).

全文

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc quy định giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 185/2004/NQ-HĐ ngày 17/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh kỳ họp thứ hai – khóa 14;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1822/TT-TC ngày 28/12/2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (có phục lục đính kèm)

- Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế quy định tại Điều 36 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, các hộ dân có đất bị thu hồi được bồi thường thiệt hại theo đơn giá tại phụ lục đính kèm quyết định này.

- Chủ dự án hỗ trợ chi phí chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho các hộ dân có đất bị thu hồi là 12.000đ/m2 (mười hai nghìn đồng một mét vuông).

- Các dự án đầu tư không bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước chủ dự án hỗ trợ cho ngân sách xã, phường, thị trấn để xây dựng cơ sở hạ tầng là 4.000 đ/m2 (bốn nghìn đồng một mét vuông).

Điều 2. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Kế hoạch & Đầu tư, Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。