Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng và hộ nghèo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023 - 2025. Mức hỗ trợ tối thiểu là 60 triệu đồng/1 nhà xây mới và 30 triệu đồng/1 nhà sửa chữa cho các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1; 14 triệu đồng/1 nhà xây mới và 7 triệu đồng/1 nhà sửa chữa cho các đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1.
적용 범위
Hộ gia đình chính sách, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ; hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan.
핵심 사항
- Hộ gia đình chính sách, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ → được hỗ trợ xây mới: 60 triệu đồng/1 nhà; sửa chữa: 30 triệu đồng/1 nhà
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều → được hỗ trợ thêm xây mới: 14 triệu đồng/1 nhà; sửa chữa: 7 triệu đồng/1 nhà
- Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2023 - 2025 khoảng 407,655 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh là 120 tỷ đồng
- Hỗ trợ tối thiểu nhưng khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương hỗ trợ cao hơn
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 2 tháng 10 năm 2023
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện điều kiện sống cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo và người có công với cách mạng; giảm gánh nặng kinh tế cho các đối tượng được hỗ trợ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất bình đẳng giữa các đối tượng được hỗ trợ và không được hỗ trợ; đòi hỏi nguồn lực lớn từ ngân sách tỉnh.
❓ 자주 묻는 질문
Những đối tượng nào được hỗ trợ?
Hộ gia đình chính sách, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ; hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều.
Mức hỗ trợ tối thiểu là bao nhiêu?
60 triệu đồng/1 nhà xây mới và 30 triệu đồng/1 nhà sửa chữa cho các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1; 14 triệu đồng/1 nhà xây mới và 7 triệu đồng/1 nhà sửa chữa cho các đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1.
Tổng kinh phí thực hiện là bao nhiêu?
Khoảng 407,655 tỷ đồng.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Ngày 2 tháng 10 năm 2023.
Có khuyến khích hỗ trợ cao hơn mức tối thiểu không?
Có, các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh được khuyến khích hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở cao hơn mức quy định.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 13/2023/NQ-HĐND |
Quảng Nam, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ XÓA NHÀ TẠM, NHÀ DỘT NÁT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2023 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 6268/TTr-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ về xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 140/BC-HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023 - 2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình chính sách, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận, bao gồm:
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Thân nhân liệt sỹ.
Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.
Bệnh binh.
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày.
Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
Người có công giúp đỡ cách mạng.
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn 12 huyện, thị xã, thành phố (ngoài 06 huyện nghèo), có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận định kỳ cuối năm 2022.
c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn 06 huyện nghèo, có tên trong danh sách được hỗ trợ nhà ở trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025, được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1245/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2023 về phê duyệt Đề án Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh.
d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện hỗ trợ về xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Điều kiện hỗ trợ và tiêu chí hỗ trợ
1. Điều kiện hỗ trợ
a) Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này có nhà ở xuống cấp, hư hỏng, không đảm bảo tiêu chí theo quy định đã được địa phương khảo sát và phê duyệt danh sách.
Hộ gia đình chính sách người có công với cách mạng đã được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 10 năm 2019 và Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ đối với người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh hoặc đã được hỗ trợ từ các nguồn hỗ trợ khác.
Hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được hỗ trợ nhà ở từ các chương trình, đề án, chính sách của Nhà nước hoặc các nguồn huy động hợp pháp khác của các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh, trừ đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.
2. Tiêu chí hỗ trợ
Hộ gia đình chính sách, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ, hộ nghèo và hộ cận nghèo có nhà ở không đảm bảo các tiêu chí “3 cứng” theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Công văn số 2307/BXD-QHKT ngày 27 tháng 6 năm 2022, thuộc loại không bền chắc (trong ba kết cấu chính là nền - móng, khung - tường, mái thì có ít nhất hai kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc).
1. Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1:
a) Hỗ trợ xây mới: 60.000.000 đồng/01 nhà.
b) Hỗ trợ sửa chữa: 30.000.000 đồng/01 nhà.
2. Các đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1:
a) Hỗ trợ thêm đối với xây mới: 14.000.000 đồng/01 nhà.
b) Hỗ trợ thêm đối với sửa chữa: 7.000.000 đồng/01 nhà.
3. Mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là mức hỗ trợ tối thiểu. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở cao hơn mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
1. Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2023 - 2025: Khoảng 407,655 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn thực hiện
a) Ngân sách tỉnh: Khoảng 120 tỷ đồng.
b) Các nguồn huy động hợp pháp khác.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
b) Chỉ đạo thực hiện việc hỗ trợ đảm bảo theo lộ trình. Định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết tại kỳ họp thường lệ cuối năm.
c) Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có thay đổi về số lượng, kinh phí thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổng hợp, báo cáo kịp thời với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2023 và có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 10 năm 2023./.
|
|
CHỦ TỊCH |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.