Quyết định số 01/2003/QÐ-BTC Về việc quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải, thị xã Ðồ Sơn, thành phố Hải Phòng

Quyết định số 01/2003/QĐ-BTC quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải tại thị xã Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng cho các tàu đánh cá, tàu vận tải và phương tiện vận tải, hàng hóa qua cảng. Văn bản này xác định cụ thể mức phí dựa trên công suất tàu thuyền và trọng tải phương tiện.

문서 번호01/2003/QÐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trương Chí Trung
업데이트16. 06. 2026
산업Chưa Phân Loại
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일06. 01. 2003
발효일21. 01. 2003
효력 만료일12. 11. 2006
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 01/2003/QĐ-BTC quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải tại thị xã Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng cho các tàu đánh cá, tàu vận tải và phương tiện vận tải, hàng hóa qua cảng. Văn bản này xác định cụ thể mức phí dựa trên công suất tàu thuyền và trọng tải phương tiện.

적용 범위

Các tàu đánh cá, tàu vận tải cập cảng và các phương tiện vận tải, hàng hoá qua cảng cá Ngọc Hải

핵심 사항

  • Tàu đánh cá có công suất từ 6 đến 12 CV phải nộp phí 5.000 đồng cho lần đầu vào ra cảng và 2.000 đồng cho các lần sau (Điều 1)
  • Tàu vận tải có trọng tải dưới 5 tấn phải nộp phí 10.000 đồng cho lần đầu vào ra cảng và 4.000 đồng cho các lần sau (Điều 1)
  • Phương tiện vận tải có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn phải nộp phí 10.000 đồng cho lần đầu vào ra cảng và 4.000 đồng cho các lần sau (Điều 1)
  • 30% số tiền thu được từ phí sử dụng cảng sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 2)
  • 70% số tiền thu được từ phí sử dụng cảng được đơn vị thu giữ lại để trang trải chi phí quản lý và thu phí (Điều 2)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu phí sử dụng cảng
  • Giúp quản lý hiệu quả hoạt động của tàu thuyền và phương tiện vận tải tại cảng cá Ngọc Hải
  • Gánh nặng tài chính đối với chủ tàu thuyền và phương tiện vận tải khi phải nộp phí vào ra cảng

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí cho tàu đánh cá có công suất từ 6 đến 12 CV là bao nhiêu?

Tàu đánh cá có công suất từ 6 đến 12 CV phải nộp phí 5.000 đồng cho lần đầu vào ra cảng và 2.000 đồng cho các lần sau.

Mức phí cho tàu vận tải có trọng tải dưới 5 tấn là bao nhiêu?

Tàu vận tải có trọng tải dưới 5 tấn phải nộp phí 10.000 đồng cho lần đầu vào ra cảng và 4.000 đồng cho các lần sau.

Mức phí cho phương tiện vận tải có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn là bao nhiêu?

Phương tiện vận tải có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn phải nộp phí 10.000 đồng cho lần đầu vào ra cảng và 4.000 đồng cho các lần sau.

Bao nhiêu phần trăm số tiền thu được từ phí sử dụng cảng sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước?

30% số tiền thu được từ phí sử dụng cảng sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước.

Bao nhiêu phần trăm số tiền thu được từ phí sử dụng cảng được đơn vị thu giữ lại để trang trải chi phí?

70% số tiền thu được từ phí sử dụng cảng được đơn vị thu giữ lại để trang trải chi phí quản lý và thu phí.

전문

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 01/2003/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 1 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 01/2003/QĐ-BTC NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2003 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ NGỌC HẢI, THỊ XÃ ĐỒ SƠN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (tại văn bản số 3896/CV-UB ngày 21 tháng 8 năm 2002) và Vụ trưởng Vụ Chính sách tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải, thị xã Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.

Đối tượng áp dụng mức thu phí quy định tại Quyết định này là các tàu đánh cá, tàu vận tải cập cảng và các phương tiện vận tải, hàng hoá qua cảng cá Ngọc Hải.

Điều 2.

Tiền thu phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Đơn vị thu phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải được để lại 70% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo nội dung chi quy định tại điểm 4-b, mục C, phần III của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

2. Đơn vị thu phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán 30% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

Điều 3.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số

63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Mọi quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4.

Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Trương Chí Trung

(Đã ký)

 

BIỂU MỨC THU PHÍ

SỬ DỤNG CẢNG CÁ NGỌC HẢI, THỊ XÃ ĐỒ SƠN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG


(Ban hành kèm theo Quyết định số 01 /2003/BĐ-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

ngày đầu

(Đồng)

Mức thu từ

ngày thứ 2

(Đồng)

I

tầu, thuyền đánh cá cập cảng

1

Có công suất từ 6 đến 12 CV

1 lần vào, ra cảng

5.000

2.000

2

Có công suất từ 13 đến 30 CV

- như trên -

10.000

4.000

3

Có công suất từ 31 đến 90 CV

- như trên -

20.000

8.000

4

Có công suất từ 91 đến 200 CV

- như trên -

30.000

12.000

5

Có công suất lớn hơn 200 CV

- như trên -

50.000

20.000

II

Tầu, thuyền vận tải cập cảng

1

Có trọng tải dưới 5 tấn

1 lần vào, ra cảng

10.000

4.000

2

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

- như trên -

20.000

8.000

3

Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn

- như trên -

50.000

20.000

4

Có trọng tải trên 100 tấn

- như trên -

80.000

35.000

III

Phương tiện vận tải, hàng hoá qua cảng

1

Xe máy chở hàng

1 lần vào, ra cảng

1.000

 

2

Xe xích lô, ba gác chở hàng

- như trên -

1.000

 

3

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

- như trên -

5.000

2.000

4

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn

- như trên -

10.000

4.000

5

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn

- như trên -

15.000

6.000

6

Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn

- như trên -

20.000

8.000

7

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

- như trên -

25.000

10.000

8

Hàng thuỷ, hải sản

Tấn

2.000

1.000

9

Các loại hàng hoá khác

Tấn

3.000

1.500

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

01/2003/QÐ-BTC
Quyết định số 01/2003/QÐ-BTC Về việc quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải, thị xã Ðồ Sơn, thành phố Hải Phòng
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.