Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/TANDTC-BTC Hướng dẫn thực hiện nghị quyết số 211/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09/01/2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức tòa án nhân dân các cấp và hội thẩm nhân dân địa phương

Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/TANDTC-BTC hướng dẫn việc cấp phát và sử dụng trang phục cho cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp và Hội thẩm Tòa án nhân dân địa phương theo quy định của Nghị quyết số 211/2003/NQ-UBTVQH11.

Số hiệu01/2003/TTLT/TANDTC-BTC
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhTòa Án Nhân Dân Tối Cao
Người kýHoàng Khang Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Chính Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Nguyễn Công Nghiệp — Phó Chánh án
Cập nhật16/06/2026
NgànhChưa Phân Loại
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách
Ngày ban hành08/10/2003
Ngày áp dụng13/11/2003
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/TANDTC-BTC hướng dẫn việc cấp phát và sử dụng trang phục cho cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp và Hội thẩm Tòa án nhân dân địa phương theo quy định của Nghị quyết số 211/2003/NQ-UBTVQH11.

Đối tượng áp dụng

[Thẩm phán, cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp; người được bầu làm Hội thẩm Tòa án nhân dân địa phương]

Các điểm cốt lõi

  • Thẩm phán, cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp và hội thẩm Tòa án nhân dân địa phương được cấp phát trang phục theo niên hạn sử dụng cụ thể.
  • Các loại trang phục bao gồm quần áo thu đông, áo khoác chống rét, quần áo xuân hè, áo sơ mi dài tay, thắt lưng, giầy da, bít tất, dép có quai hậu và cà vạt với thời hạn sử dụng khác nhau.
  • Hàng năm các đơn vị lập dự toán ngân sách để mua sắm trang phục cho cán bộ, công chức Tòa án nhân dân và hội thẩm theo quy định.
  • Trường hợp hư hỏng hoặc mất mát trang phục do lý do khách quan được cấp bổ sung; ngược lại phải tự mua sắm nếu không có lý do chính đáng.
  • Kinh phí mua sắm trang phục cho cán bộ, công chức ngành Tòa án và hội thẩm nhân dân được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của ngành.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo điều kiện thuận lợi để Thẩm phán, cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp và Hội thẩm Tòa án nhân dân địa phương có trang phục phù hợp với nhiệm vụ.
  • Giúp nâng cao hình ảnh và uy tín của ngành Tòa án trong xã hội.
  • Tạo gánh nặng tài chính cho ngân sách nhà nước do phải chi trả kinh phí mua sắm trang phục hàng năm.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thẩm phán được cấp bao nhiêu bộ quần áo thu đông?

Thẩm phán được cấp 2 bộ quần áo thu đông với thời hạn sử dụng là 2,5 năm (lần đầu cấp 2 bộ).

Hội thẩm Tòa án nhân dân địa phương có được cấp trang phục gì?

Hội thẩm Tòa án nhân dân địa phương được cấp quần áo thu đông, xuân hè, áo sơ mi dài tay, thắt lưng, giầy da, bít tất và cà vạt với thời hạn sử dụng từ 1 đến 5 năm.

Nếu trang phục bị hư hỏng do lý do khách quan thì được cấp bổ sung như thế nào?

Trong trường hợp hư hỏng hoặc mất mát trang phục do lý do khách quan, cơ quan cấp sẽ bổ sung trang phục cho cá nhân.

Các đơn vị phải lập dự toán ngân sách để mua sắm trang phục khi nào?

Hàng năm các đơn vị lập dự toán ngân sách để mua sắm trang phục cho cán bộ, công chức Tòa án nhân dân và hội thẩm theo quy định.

Kinh phí mua sắm trang phục được bố trí từ đâu?

Kinh phí mua sắm trang phục cho cán bộ, công chức ngành Tòa án và hội thẩm nhân dân được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của ngành.

Toàn văn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO-BỘ TÀI CHÍNH
---------------
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------------------
SỐ: 01/2003/TTLT/TANDTC-BTC Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2003

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện nghị quyết số 211/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09/01/2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức tòa án nhân dân các cấp và hội thẩm nhân dân địa phương

Thi hành Nghị quyết số 221/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức ngành Tòa án và Hội thẩm, Giấy chứng minh Thẩm phán và Giấy chứng minh Hội thẩm, liên ngành Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp và Hội thẩm Tòa án nhân dân địa phương như sau:

 I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP TRANG PHỤC

Đối tượng được cấp phát trang phục gồm:

1. Thẩm phán, cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được duyệt.

2. Những người được bầu làm Hội thẩm Tòa án nhân dân.

 II. TIÊU CHUẨN, NIÊN HẠN SỬ DỤNG TRANG PHỤC

1. Cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp được cấp trang phục theo niên hạn sử dụng như sau:

Số thứ tự Tiêu chuẩn trang phục Số lượng Thời hạn sử dụng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Quần áo thu đông

Áo khoác chống rét

Quần áo xuân hè

Áo sơ mi dài tay

Thắt lưng

Giầy da

Bít tất

Dép có quai hậu

Cà vạt

Áo mưa

1 bộ

1 chiếc

1 bộ

1 chiếc

1 chiếc

1 đôi

2 đôi

1 đôi

2 chiếc

     1 chiếc

2,5 năm (lần đầu cấp 2 bộ)

5 năm

1 năm (lần đầu cấp 2 bộ)

1 năm (lần đầu cấp 2 chiếc)

2 năm

2 năm (lần đầu cấp 2 đôi)

1 năm

1 năm

5 năm

2 năm

Thẩm phán, Thư ký Tòa án, chuyên viên còn được cấp cặp đựng tài liệu: 3 năm một chiếc.

2. Hội thẩm Tòa án nhân dân địa phương được cấp trang phục theo niên hạn như sau:

Số thứ tự Tiêu chuẩn trang phục Số lượng Thời hạn sử dụng

1

2

3

4

5

6

 7

Quần áo thu đông

Quần áo xuân hè

Áo sơ mi dài tay

Thắt lưng

Giầy da

Bít tất

Cà vạt

1 bộ

2 bộ

2 chiếc

1 chiếc

2 đôi

1 đôi

2 chiếc

5 năm

5 năm

5 năm

2,5 năm

5 năm

1 năm

5 năm

Hình thức, mầu sắc, chất liệu các loại trang phục đối với Thẩm phán, cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp và Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC MAY SẮM TRANG PHỤC

1. Hàng năm căn cứ vào đối tượng được cấp trang phục, số lượng, chủng loại trang phục đến niên hạn trang cấp, các đơn vị dự toán trực thuộc Tòa án nhân dân tối cao lập dự toán cùng với dự toán ngân sách năm gửi Tòa án nhân dân tối cao để tổng hợp vào dự toán ngân sách toàn ngành gửi Bộ Tài chính.

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp nào chịu trách nhiệm tổ chức việc mua sắm trang phục cho cán bộ, công chức Tòa án nhân dân và Hội thẩm nhân dân cấp đó theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành và đối tượng, chủng loại, niên hạn hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này; mở sổ sách theo dõi cấp phát trang phục đến từng cá nhân theo mẫu thống nhất do Tòa án nhân dân tối cao quy định.

3. Trang phục bị hư hỏng, mất mát vì lý do khách quan thì được cơ quan cấp bổ sung. Trong trường hợp không có lý do chính đáng thì cá nhân phải tự mua sắm.

4. Kinh phí mua sắm trang phục cho cán bộ, công chức ngành Tòa án và Hội thẩm nhân dân được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của ngành Tòa án.

5. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí may sắm trang phục đối với cán bộ, công chức và Hội thẩm Tòa án nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

 IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên số 195/TT - LN ngày 11 tháng 3 năm 1995 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trang phục đối với Thẩm phán, cán bộ, nhân viên Tòa án nhân dân các cấp và Thông tư liên tịch số 09/2001/TT - LN ngày 19/12/2001 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trang phục đối với Hội thẩm Tòa án nhân dân các cấp.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN

NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN

(Đã ký)

Hoàng Khang

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Nguyễn Công Nghiệp

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

01/2003/TTLT/TANDTC-BTC
Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/TANDTC-BTC Hướng dẫn thực hiện nghị quyết số 211/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 09/01/2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức tòa án nhân dân các cấp và hội thẩm nhân dân địa phương
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.