Thông tư này quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định theo Nghị định số 83/2008/NĐ-CP. Mức điều chỉnh dựa trên chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm và áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2009.
적용 범위
Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định từ năm 1995 đến năm 2009.
핵심 사항
- Người lao động → được điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội dựa trên chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm từ trước năm 1995 đến năm 2009
- Mức điều chỉnh → tương ứng cho các năm từ trước 1995 đến 2009 được quy định trong bảng (ví dụ: năm 2009 là 1.00)
- Công thức điều chỉnh → tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH sau điều chỉnh = tổng tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định x mức điều chỉnh của năm tương ứng
- Tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH → được điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 mục II Thông tư này khi tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần và bảo hiểm xã hội một lần
- Hiệu lực thi hành → từ ngày 1 tháng 1 năm 2009
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người lao động sẽ được hưởng lợi từ việc điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm.
- Doanh nghiệp có thể gặp gánh nặng về chi phí nhân sự do phải điều chỉnh mức lương cho người lao động.
❓ 자주 묻는 질문
Mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?
Mức điều chỉnh tương ứng cho các năm từ trước 1995 đến 2009 được quy định trong bảng (ví dụ: năm 2009 là 1.00).
Người lao động khi nào sẽ được điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội?
Người lao động sẽ được điều chỉnh từ ngày 1 tháng 1 năm 2009.
Công thức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội như thế nào?
Tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH sau điều chỉnh = tổng tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định x mức điều chỉnh của năm tương ứng.
Người lao động khi nào sẽ được hưởng lợi từ việc điều chỉnh này?
Người lao động sẽ được hưởng lợi từ việc điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2009.
Doanh nghiệp có bị ảnh hưởng như thế nào bởi Thông tư này?
Doanh nghiệp có thể gặp gánh nặng về chi phí nhân sự do phải điều chỉnh mức lương cho người lao động theo quy định của Thông tư này.
전문
|
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/2009/TT-BLĐTBXH |
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2009 |
THÔNG TƯ
Quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng Bảo hiểm xã hội đối với người lao động
thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định theo khoản 2 điều 5
Nghị định số 83/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ
Căn cứ Nghị định số 83/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2008/NĐ-CP).
Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Đối tượng điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 83/2008/NĐ-CP là người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 trở đi hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.
II. ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG ĐÃ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
1. Mức điều chỉnh tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội áp dụng đối với đối tượng quy định tại mục I Thông tư này tính trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm quy định tại Điều 3 Nghị định số 83/2008/NĐ-CP được quy định như sau:
Mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội tương ứng cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ trước năm 1995 đến năm 2009 đối với người lao động hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009, được thực hiện theo Bảng dưới đây:
|
Năm t |
Trước 1995 |
1995 |
1996 |
1997 |
1998 |
1999 |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
|
Mức điều chỉnh |
2.54 |
2.16 |
2.04 |
1.97 |
1.83 |
1.76 |
1.78 |
1.79 |
1.72 |
1.67 |
1.55 |
1.43 |
1.33 |
1.23 |
1.00 |
1.00 |
2. Công thức điều chỉnh
|
Tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm |
= |
Tổng tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm |
x |
Mức điều chỉnh của năm tương ứng quy định tại khoản 1 mục II Thông tư này |
3. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Điều 31 Nghị định của Chính phủ số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc và Điều 34 Nghị định của Chính phủ số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 04 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân, trong đó tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 mục II Thông tư này.
III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: