Thông tư này quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động từ năm 2013. Áp dụng cho người lao động đang tham gia hoặc bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định và người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Mức điều chỉnh được xác định qua các bảng phụ thuộc vào năm đóng bảo hiểm xã hội.
Đối tượng áp dụng
Người lao động đang tham gia hoặc bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định và người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Các điểm cốt lõi
- Người lao động đang tham gia hoặc bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội từ 1/2013 đến 12/2013.
- Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội từ 1/2013 đến 12/2013.
- Mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội được xác định qua các bảng phụ thuộc vào năm đóng bảo hiểm xã hội.
- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định cũng sẽ được điều chỉnh theo mức quy định tại Thông tư này.
- Mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được xác định theo các điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP và Nghị định số 68/2007/NĐ-CP.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người lao động sẽ nhận được mức tăng lương, thu nhập từ việc điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
- Tuy nhiên, do mức tăng không cao nên tác động đến thu nhập thực tế của người lao động có thể hạn chế.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?
Theo Bảng 1, mức điều chỉnh từ năm 2004 đến 2013 dao động từ 2,34% đến 1,00%. Theo Bảng 2, mức điều chỉnh từ năm 2008 đến 2013 dao động từ 1,51% đến 1,00%.
Người lao động nào được áp dụng quy định này?
Người lao động đang tham gia hoặc bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định và người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Mức điều chỉnh áp dụng từ khi nào?
Mức điều chỉnh áp dụng từ 1/2013 đến 12/2013.
Có thời gian nào không được điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội?
Không có thời gian nào không được điều chỉnh. Thông tư này áp dụng cho tất cả các năm từ 1/2013 đến 12/2013.
Mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu như thế nào?
Mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP và Điều 34 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
Căn cứ Nghị định số 83/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2008/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 134/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2008/NĐ-CP);
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội và trên cơ sở thống nhất với Bộ Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 83/2008/NĐ-CP là người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần, từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013.
2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 134/2008/NĐ-CP là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần, từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013.
Điều 2. Điều chỉnh tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1:
|
Năm t |
Trước 1995 |
1995 |
1996 |
1997 |
1998 |
1999 |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
|
Mức điều chỉnh |
3,84 |
3,26 |
3,08 |
2,99 |
2,77 |
2,65 |
2,70 |
2,71 |
2,60 |
2,52 |
|
Năm t |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
|
Mức điều chỉnh |
2,34 |
2,16 |
2,01 |
1,86 |
1,51 |
1,41 |
1,30 |
1,09
|
1,00 |
1,00 |
2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc và Điều 34 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân.
Điều 3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2:
|
Năm t |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
|
Mức điều chỉnh |
1,51 |
1,41 |
1,30 |
1,09 |
1,00 |
1,00 |
2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2013; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.
| KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phạm Minh Huân |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: