Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh.

Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh từ năm 2015 đến 2018. Mức phí được áp dụng cho các đối tượng cụ thể, với lộ trình tăng dần qua từng năm.

Số hiệu01/2014/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýTrần An Khánh — Phó Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành09/07/2014
Ngày áp dụng01/01/2015
Ngày hết hiệu lực01/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh từ năm 2015 đến 2018. Mức phí được áp dụng cho các đối tượng cụ thể, với lộ trình tăng dần qua từng năm.

Đối tượng áp dụng

Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị an ninh quốc phòng, và các đối tượng chịu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ: Phí thoát nước đô thị từ 860 đồng/m3 năm 2015 đến 1.160 đồng/m3 năm 2018; phí vệ sinh từ 7.000 đồng/hộ/tháng năm 2015 đến 14.000 đồng/hộ/tháng năm 2018.
  • Cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp: Phí thoát nước đô thị từ 1.400 đồng/m3 năm 2015 đến 1.860 đồng/m3 năm 2018; phí vệ sinh từ 39.000 đồng/cơ quan/tháng năm 2015 đến 52.000 đồng/cơ quan/tháng năm 2018.
  • Cơ sở sản xuất công nghiệp có kết nối hệ thống thoát nước: Phí thoát nước đô thị từ 1.600 đồng/m3 năm 2015 đến 2.120 đồng/m3 năm 2018; phí vệ sinh từ 183.000 đồng/tấn rác năm 2015 đến 243.000 đồng/tấn rác năm 2018.
  • Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh: Thu phí và quản lý, sử dụng theo quy định, nộp tiền phí thu được vào ngân sách thành phố Cam Ranh.
  • Phí vệ sinh do Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh tổ chức thu, 100% số thu để lại cho công ty, chi bồi dưỡng trực tiếp và thanh toán các chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tích cực: Tăng cường quản lý chất thải và bảo vệ môi trường đô thị.
  • Tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho các hộ gia đình và doanh nghiệp có thể gây áp lực tài chính.
  • Hạn chế quyền của các hộ nghèo không phải đóng phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí thoát nước đô thị năm 2015?

860 đồng/m3

Hộ gia đình nào miễn thu phí vệ sinh?

Hộ nghèo.

Cơ sở sản xuất công nghiệp có kết nối hệ thống thoát nước phải đóng mức phí nào?

1.600 đồng/m3 năm 2015 đến 2.120 đồng/m3 năm 2018.

Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh thu phí như thế nào?

Thu phí theo quy định, nộp tiền phí thu được vào ngân sách thành phố Cam Ranh.

Phí vệ sinh do ai quản lý và sử dụng?

15% số thu bồi dưỡng trực tiếp cho người đi thu phí; 85% dùng để thanh toán các chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

Toàn văn

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

 
 
 

Số: 01/2014/NQ-HĐND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

Nha Trang, ngày 09 tháng 7 năm 2014

 

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị

và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh

 

 
 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 8

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2981/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 04/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mức thu phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh áp dụng từ năm 2015 đến năm 2018 trên địa bàn thành phố Cam Ranh như sau:

1. Phí thoát nước đô thị

a) Đối tượng thu phí: Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị an ninh, quốc phòng có sử dụng nước sạch do thành phố cung cấp; cơ sở sản xuất công nghiệp có kết nối với hệ thống thoát nước tập trung của thành phố;

b) Đối tượng không thu phí: Hộ gia đình sử dụng hệ thống cấp nước sạch ở các xã thuộc thành phố; hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; các cơ sở sản xuất công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải riêng chưa đấu nối vào hệ thống thoát nước tập trung của thành phố;

c) Đối tượng miễn thu phí: Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo;

d) Mức thu phí và lộ trình thu phí:

Đơn vị tính: đồng/m3 nước sạch

TT

Đối tượng thu phí

Mức thu phí

Năm

2015

Năm

2016

Năm 2017

Năm

2018

1

Hộ gia đình

860

950

1.050

1.160

2

Cơ quan hành chính, sự nghiệp...

1.400

1.540

1.690

1.860

3

Cơ sở sản xuất công nghiệp có kết nối với hệ thống thoát nước tập trung của thành phố

1.600

1.760

1.930

2.120

4

Cơ sở kinh doanh, dịch vụ

1.800

1.980

2.180

2.400

 

2. Phí vệ sinh

a) Đối tượng chịu phí: Hộ gia đình (bao gồm cả thường trú và tạm trú), hộ kinh doanh, buôn bán, khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, văn phòng làm việc của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, văn phòng làm việc của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế, bến cảng, siêu thị, các đơn vị an ninh, quốc phòng,... có rác thải sinh hoạt;

b) Đối tượng miễn thu phí: Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo;

c) Mức thu và lộ trình thu phí:

TT

Đối tượng thu phí

Đơn vị tính

Mức thu phí

Năm

2015

Năm

2016

Năm

2017

Năm

2018

1

Hộ gia đình có công nhân đến tận nơi lấy rác

Đồng/hộ/
tháng

11.000

12.000

13.000

14.000

2

Hộ gia đình không có công nhân đến tận nơi lấy rác

Đồng/hộ/
tháng

7.000

8.000

9.000

10.000

3

Cá nhân thuê nhà để ở, học sinh, sinh viên ở khu nội trú, ký túc xá

 

 

 

 

 

a

Nếu có xe đến tận nơi lấy rác

Đồng/

người/

tháng

3.500

4.000

4.500

5.000

b

Nếu không có xe đến tận nơi lấy rác

Đồng/

người/

tháng

2.500

3.000

3.500

4.000

4

Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ (hộ kinh doanh chưa đóng thuế môn bài, có mức thuế môn bài bậc 4, 5, 6)

 

 

 

 

 

a

Buôn bán nhỏ hàng ăn uống (chưa quản lý thu thuế môn bài)

Đồng/hộ/
tháng

15.500

17.000

19.000

21.000

b

Hộ kinh doanh hàng ăn uống có đóng thuế môn bài

Đồng/hộ/
tháng

17.500

19.000

21.000

23.000

c

Hộ kinh doanh ngành hàng khác

Đồng/hộ/
tháng

13.000

14.500

16.000

17.500

d

Hộ buôn bán không có lô sạp cố định, không bán hàng ăn uống

Đồng/hộ/
tháng

12.000

13.000

14.500

16.000

5

Hộ kinh doanh trong các chợ loại 3

 

 

 

 

 

a

Hộ kinh doanh hàng ăn uống

Đồng/hộ/
tháng

19.000

21.000

23.000

25.000

b

Hộ kinh doanh ngành hàng khác

Đồng/hộ/
tháng

14.000

15.500

17.000

19.000

c

Hộ buôn bán không có lô sạp cố định, không bán hàng ăn uống

Đồng/hộ/
tháng

13.000

14.500

16.000

17.500

6

Hộ kinh doanh trong các chợ loại 1, 2

 

 

 

 

 

a

Hộ kinh doanh hàng ăn uống, rau củ quả chưa chế biến, thực phẩm tươi sống, hải sản

Đồng/hộ/
tháng

21.000

23.000

25.500

28.000

b

Hộ kinh doanh ngành hàng khác

Đồng/hộ/
tháng

15.500

17.000

19.000

21.000

7

Các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đảng, đoàn thể, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, văn phòng làm việc của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, viện nghiên cứu

Đồng/

cơ quan/

tháng

39.000

43.000

47.000

52.000

8

Cửa hàng, kho hàng, trụ sở giao dịch của các doanh nghiệp, công ty thuộc các thành phần kinh tế

Đồng/

cửa hàng/ tháng

199.000

219.000

241.000

265.000

9

Hộ kinh doanh buôn bán lớn (hộ kinh doanh có mức thuế môn bài bậc 1, 2, 3)

 

 

 

 

 

a

Hộ kinh doanh ngành ăn uống

Đồng/hộ/
tháng

99.000

109.000

120.000

132.000

b

Hộ kinh doanh ngành hàng khác

Đồng/hộ/
tháng

81.500

90.000

98.500

108.000

10

Khách sạn không kinh doanh ăn uống

Đồng/

khách sạn/

tháng

99.000

109.000

120.000

132.000

11

Khách sạn có kinh doanh ăn uống

 

 

 

 

 

a

Trên 20 phòng

Đồng/

khách sạn/

tháng

239.000

263.000

289.000

318.000

b

Từ 20 phòng trở xuống

Đồng/

khách sạn/

tháng

199.000

219.000

241.000

265.000

12

Cửa hàng, nhà hàng kinh doanh ăn uống

Đồng/

cửa hàng/ tháng

199.000

219.000

241.000

265.000

13

Các nhà máy, bệnh viện, chợ, siêu thị, nhà ga, bến cảng, bến tàu, bến xe, các cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế (không bao gồm các cơ sở quy định tại Mục 14 dưới đây)

Đồng/

tấn rác

183.000

201.000

221.000

243.000

14

Các cơ sở chế biến thủy sản, cơ sở giết mổ gia súc, cơ sở sản xuất hóa chất, các đơn vị tổ chức hội chợ trên địa bàn

Đồng/

tấn rác

238.000

261.000

287.000

316.000

15

Các công trình xây dựng

Đồng/m3

176.000

194.000

213.000

234.000

 

Điều 2. Chế độ quản lý, sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh

1. Quản lý, sử dụng phí thoát nước đô thị

a) Đơn vị thu phí là Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh. Hàng tháng, Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh căn cứ số lượng nước sạch mà các hộ gia đình và các cơ quan, đơn vị,… đã tiêu thụ, khi thu tiền bán nước sạch đồng thời thu tiền phí thoát nước;

b) Chứng từ thu phí thoát nước: Sử dụng hoá đơn bán hàng của Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh và thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành;

c) Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh được trích để lại 7,5% trên tổng số tiền phí thu được để chi cho việc thu phí. Số còn lại 92,5% được để lại cho ngân sách Ủy ban nhân dân thành phố Cam Ranh dùng để chi phí quản lý bảo dưỡng, vận hành, duy tu, nạo vét và tích lũy khấu hao thiết bị đối với các hệ thống được đầu tư trong dự án;

d) Hàng tháng, sau khi trích tỷ lệ để lại, Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh có nghĩa vụ nộp đầy đủ, kịp thời số tiền phí thu được vào ngân sách thành phố Cam Ranh;

đ) Ủy ban nhân dân thành phố Cam Ranh quản lý thu, chi và quyết toán tiền phí thoát nước đô thị theo quy định tại Nghị định số 88/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Luật Ngân sách Nhà nước.

2. Quản lý và sử dụng phí vệ sinh

 a) Phí vệ sinh do Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh tổ chức thu phí vệ sinh của các đối tượng trên địa bàn thành phố Cam Ranh;

b) Phí vệ sinh được để lại cho Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh 100% số thu và được quản lý, sử dụng như sau:

- Chi bồi dưỡng trực tiếp cho người đi thu phí: 15% số thu;

- Số tiền còn lại 85% dùng để thanh toán các chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

c) Phí vệ sinh thu mỗi tháng một lần, toàn bộ số tiền phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào tài khoản tiền gửi của Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh tại ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch;

d) Chứng từ thu phí vệ sinh do Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh phát hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này được thực hiện tại địa bàn thành phố Cam Ranh, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018 và thay thế phần phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 về việc quy định mức thu, phân cấp thu nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Nghị quyết số 08/2003/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu phí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 8 thông qua./.

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Trần An Khánh

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

01/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh.
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.