Pháp lệnh số 01/2018/UBNVQH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch

Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến quy hoạch trong các Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng, Quản lý thị trường, Thư viện và Ưu đãi người có công với cách mạng. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh nội dung về kế hoạch phát triển, chiến lược quản lý và quy hoạch sử dụng đất phục vụ mục đích quốc phòng.

Số hiệu01/2018/UBNVQH14
Loại văn bảnPháp lệnh
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyen Thi Kim Ngan — Chủ tịch
Cập nhật18/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/12/2018
Ngày áp dụng01/01/2019
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến quy hoạch trong các Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng, Quản lý thị trường, Thư viện và Ưu đãi người có công với cách mạng. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh nội dung về kế hoạch phát triển, chiến lược quản lý và quy hoạch sử dụng đất phục vụ mục đích quốc phòng.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Tài chính, cơ quan nhà nước có liên quan

Các điểm cốt lõi

  • Bộ Quốc phòng phải xây dựng kế hoạch phát triển công nghiệp quốc phòng phù hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (Điều 12).
  • Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng do Bộ Quốc phòng chủ trì xây dựng (Điều 13).
  • Bộ Quốc phòng phải tổ chức thực hiện chương trình, dự án đầu tư về công nghiệp quốc phòng theo quy hoạch đã được Thủ tướng phê duyệt (Điều 14).
  • Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất phục vụ công nghiệp quốc phòng do Bộ Quốc phòng chủ trì xây dựng (Điều 19).
  • Cơ quan quản lý nhà nước phải tổ chức lập quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Điều 34a)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường hiệu quả trong việc quản lý và phát triển các lĩnh vực quốc phòng, kinh tế - xã hội.
  • Cải thiện quy hoạch sử dụng đất phục vụ công nghiệp quốc phòng giúp nâng cao năng lực sản xuất vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự.
  • Đảm bảo quyền lợi cho người có công với cách mạng thông qua việc lập quy hoạch hệ thống cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng.
  • Tăng cường quản lý và phát triển lực lượng Quản lý thị trường theo chiến lược và kế hoạch đã được chỉ đạo.
  • Có thể tạo ra gánh nặng về tài chính và nhân sự cho các bộ ngành trong quá trình thực hiện quy hoạch.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm gì liên quan đến công nghiệp quốc phòng?

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng do Bộ Quốc phòng chủ trì xây dựng (Điều 13).

Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ gì trong việc sử dụng đất phục vụ công nghiệp quốc phòng?

Bộ Quốc phòng phải tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng trong đó có đất phục vụ xây dựng và phát triển cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Điều 19).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm lập quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng?

Cơ quan quản lý nhà nước phải tổ chức lập quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Điều 34a).

Bộ Quản lý thị trường có nhiệm vụ gì trong việc phát triển lực lượng?

Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển lực lượng Quản lý thị trường (Điểm a khoản 1 Điều 4).

Bộ Thư viện có trách nhiệm gì liên quan đến quy hoạch mạng lưới thư viện?

Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các loại hình thư viện; tổ chức lập phương án phát triển mạng lưới thư viện trong quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao (Khoản 1 Điều 24).

Toàn văn

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2018

PHÁP LỆNH
 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 04 PHÁP LỆNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 74/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội về kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIV;

Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng số 02/2008/PL-UBTVQH12, Pháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13, Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

"1. Tiết lộ bí mật nhà nước về xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng trong quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng, kết quả khoa học, công nghệ có liên quan đến công nghiệp quốc phòng, nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ quốc phòng, an ninh.".

2. Sửa đổi, bổ sung Chương III như sau:

"Chương III

 KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

 Điều 12. Kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng

1. Kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng phải tuân thủ nguyên tắc được quy định tại Điều 4 Pháp lệnh này và đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Khai thác, sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn lực của đất nước để xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng; bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự ngày càng hiện đại, tiên tiến;

b) Bảo đảm cân đối, đồng bộ, có quy mô hợp lý, được bố trí phù hợp tại các địa bàn chiến lược;

c) Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Căn cứ để xây dựng kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng bao gồm:

a) Nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;

b) Chiến lược bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự cho lực lượng vũ trang nhân dân;

c) Quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng;

d) Kế hoạch phát triển công nghiệp quốc gia, khả năng cân đối các nguồn lực đầu tư của Nhà nước cho xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng.

3. Nội dung kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng bao gồm:

a) Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, dự án trọng điểm;

b) Tổ chức hệ thống cơ sở công nghiệp quốc phòng;

c) Cân đối các nguồn lực, điều kiện bảo đảm, giải pháp thực hiện.

Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan xây dựng kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 14. Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, dự án đầu tư về công nghiệp quốc phòng

Căn cứ vào quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan xây dựng chương trình, dự án đầu tư về công nghiệp quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và tổ chức thực hiện.

Điều 15. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư về công nghiệp quốc phòng

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng, Bộ Công thương, Bộ Tài chính và bộ, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng trong quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư về công nghiệp quốc phòng.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

"Điều 19. Đất phục vụ công nghiệp quốc phòng

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng trong đó có đất phục vụ công nghiệp quốc phòng.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng trong đó có đất phục vụ xây dựng và phát triển cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:

"2. Xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch, nhiệm vụ về công nghiệp quốc phòng, nội dung xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng trong quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng.".

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 của Pháp lệnh Quản lý thị trường

Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:

"a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển lực lượng Quản lý thị trường;".

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh Thư viện

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:
"1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các loại hình thư viện; tổ chức lập phương án phát triển mạng lưới thư viện trong quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao và các quy hoạch khác có liên quan;".

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 34a của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 34a như sau:
"2. Tổ chức lập quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch; tổ chức quản lý hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng;

3. Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng phương án xác định các công trình ghi công liệt sĩ trong các quy hoạch có liên quan; quy định về công tác quản lý các công trình ghi công liệt sĩ;”.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Kim Ngân

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

01/2018/UBNVQH14
Pháp lệnh số 01/2018/UBNVQH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.