Quyết định này ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Lắk dựa trên các văn bản pháp luật liên quan. Quy chế có hiệu lực từ ngày 20 tháng 3 năm 2026.
Đối tượng áp dụng
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh → quản lý Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành → vận hành Hệ thống thông tin theo quy định
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan → thực hiện các quy định về quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận và giải quyết thủ tục hành chính qua hệ thống điện tử.
- Giảm gánh nặng công tác quản lý, vận hành của các cơ quan nhà nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quy chế này áp dụng cho ai?
Quy chế áp dụng cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính được quản lý như thế nào?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quản lý Hệ thống thông tin theo quy định của Quy chế.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành có trách nhiệm gì với hệ thống này?
Thủ trưởng các sở, ban, ngành phải vận hành Hệ thống thông tin theo quy định.
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan cần thực hiện những gì?
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phải thực hiện các quy định về quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2026.
Toàn văn
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/2026/QĐ-CTUBND |
Đắk Lắk, ngày 09 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP của Chính phủ nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 33/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 02 năm 2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ (báo cáo); - Vụ pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk; - Các PCVP UBND tỉnh; - UBND các xã, phường; - Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh; - Các phòng, ban, trung tâm thuộc VP UBND tỉnh; - Lưu: VT, PVHCC(H-03b). |
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)
Hồ Thị Nguyên Thảo |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.