Nghị định số 02/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc

Nghị định số 02/2002/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc. Nghị định này quy định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm lãi suất cho vay, trợ giá, trợ cước vận chuyển, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại, và các chính sách khác nhằm phát triển thương mại tại khu vực miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

Document No.02/2002/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Công Thương
Signed byPhan Văn Khải — Thủ tướng
Updated01/07/2026
SectorCông Thương
FieldChưa Phân Loại
Issued date03/01/2002
Effective date18/01/2002
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định số 02/2002/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc. Nghị định này quy định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm lãi suất cho vay, trợ giá, trợ cước vận chuyển, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại, và các chính sách khác nhằm phát triển thương mại tại khu vực miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

Scope of application

Thương nhân, ngân hàng thương mại nhà nước, Bộ Thương mại, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại, người sản xuất ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

Key points

  • Thương nhân được tiếp tục miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian và theo mức đã quy định tại Điều 9 (cũ) Nghị định 20/1998/NĐ-CP, phải có trụ sở hoặc đăng ký chi nhánh hoạt động tại các tỉnh miền núi.
  • Thương nhân vay vốn từ ngân hàng thương mại nhà nước để dự trữ, bán lẻ mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được giảm lãi suất 20% so với lãi suất thông thường, phải có trụ sở hoặc đăng ký chi nhánh hoạt động tại các tỉnh miền núi.
  • Nhà nước thực hiện trợ giá, trợ cước vận chuyển để bảo đảm cho nhân dân ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc mua được mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống tương đương với giá bán tại thị xã miền núi.
  • Doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được bảo đảm vốn lưu động bằng 50% nhu cầu về vốn lưu động, miễn nộp tiền thu về sử dụng vốn đối với số vốn được cấp để dự trữ mặt hàng chính sách.
  • Doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại ở khu vực III địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 56/CP có thể chuyển sang loại hình doanh nghiệp công ích theo các quy định hiện hành.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển thương mại, tạo điều kiện cho người dân ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc tiếp cận hàng hóa thiết yếu với giá ưu đãi.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng do hỗ trợ tài chính và giảm lãi suất vay vốn.
  • Lợi ích: Người dân có thể mua được hàng hóa thiết yếu với giá thấp hơn, doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại được hỗ trợ về vốn lưu động.

❓ Frequently asked questions

Thương nhân được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong bao lâu?

Thời gian và mức miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 9 (cũ) Nghị định 20/1998/NĐ-CP.

Lãi suất cho vay đối với thương nhân ở khu vực II, III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc là bao nhiêu?

Giảm lãi suất 20% so với lãi suất thông thường của ngân hàng thương mại nhà nước.

Doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại ở khu vực III có thể chuyển thành doanh nghiệp công ích không?

Có, nhưng phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 56/CP.

Đối tượng nào được hưởng trợ giá, trợ cước vận chuyển?

Nhân dân ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc mua mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống.

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2002/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 3 tháng 1 năm 2002

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc

_________________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc như sau:

1. Sửa đổi Điều 9 như sau:

Điều 9Thuế thu nhập doanh nghiệp.

1. Thương nhân được hưởng ưu đãi về miễn, giảm thuế lợi tức nay được tiếp tục miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, trong thời gian và theo mức như đã quy định tại Điều 9 (cũ) Nghị định 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ.

2. Thương nhân được ưu đãi về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải có trụ sở hoặc có đăng ký chi nhánh hoạt động tại các tỉnh miền núi hoặc có miền núi.

2. Sửa đổi Điều 10 như sau:

Điều 10. Lãi suất cho vay.

1. Thương nhân vay vốn các ngân hàng thương mại nhà nước để dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc, được giảm lãi suất cho vay 20% so với lãi suất cho vay thông thường của ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm cho vay.

Thương nhân được giảm lãi suất vay vốn phải có trụ sở hoặc có đăng ký chi nhánh hoạt động tại các tỉnh miền núi hoặc có miền núi.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy định này và chỉ đạo các ngân hàng thương mại nhà nước bảo đảm đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay của thương nhân ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

3. Chênh lệch lãi suất cho vay 20% được cân đối trong kế hoạch ngân sách hàng năm. Việc cấp bù do Bộ Tài chính quy định.

3. Sửa đổi Điều 11 như sau:

Điều 11.

1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thương mại miền núi thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ về kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong từng thời kỳ.

2. Ngoài chế độ đào tạo theo quy định hiện hành, Bộ Thương mại tổ chức bổ sung việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho công chức, cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước hoạt động ở miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.

Nguồn kinh phí đào tạo một phần được ngân sách nhà nước hỗ trợ, một phần do Bộ Thương mại huy động từ kinh phí hỗ trợ các dự án về đào tạo cán bộ, xúc tiến thương mại của các nước và các tổ chức kinh tế thế giới.

4. Sửa đổi tiêu đề Chương III như sau:

Chương III. Trợ giá, trợ cước để bán hàng chính sách xã hội, mua, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá sản xuất ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

5. Sửa đổi Điều 12 như sau:

Điều 12. Mặt hàng thiết yếu có trợ giá, trợ cước vận chuyển.

Nhà nước thực hiện trợ giá, trợ cước vận chuyển để bảo đảm cho nhân dân sống ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc mua được các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống tương đương với giá các mặt hàng cùng loại bán tại thị xã miền núi.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Dân tộc và Miền núi căn cứ yêu cầu và chủ trương khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội, sau khi bàn thống nhất với các Bộ, ngành liên quan, ủy ban nhân dân các tỉnh miền núi hoặc tỉnh có huyện miền núi, quyết định cụ thể Danh mục mặt hàng chính sách xã hội được trợ giá, trợ cước vận chuyển trong từng thời kỳ.

6. Sửa đổi Điều 13 như sau:

Điều 13. Định mức cung ứng hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển.

Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định định mức cung ứng và kế hoạch cung ứng các mặt hàng trợ giá, trợ cước hàng năm. Căn cứ để định ra mức cung ứng và kế hoạch cung ứng là nhu cầu của từng địa phương, phù hợp với nguồn kinh phí của tỉnh trong từng năm (kể cả ngân sách do Trung ương cấp và ngân sách địa phương bổ sung). Ưu tiên đảm bảo đủ hàng hoá phục vụ vùng sâu, vùng xa.

7. Bãi bỏ Điều 14.

8. Sửa đổi Điều 16 như sau:

Điều 16Xác định các khoản trợ giá, cự ly vận chuyển, địa điểm giao, nhận hàng có trợ giá, trợ cước.

Bộ Thương mại chủ trì cùng Ban Vật giá Chính phủ, cơ quan quản lý ngành hàng và các tỉnh có địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc xác định các khoản trợ giá, cự ly vận chuyển, kho giao hàng, các điểm nhận hàng được trợ giá, trợ cước vận chuyển để đồng bào sống, sinh hoạt ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc có thể mua được hàng chính sách một cách thuận tiện, tiết kiệm chi phí cho nhà nước.

Cơ quan quản lý ngành hàng có mặt hàng được trợ giá, trợ cước vận chuyển có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị kinh doanh thuộc ngành mình ưu tiên ký hợp đồng và vận chuyển hàng theo số lượng, thời gian mà các tỉnh ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc yêu cầu, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của nhân dân vùng được hưởng chính sách ưu đãi.

9. Bãi bỏ khoản 2 của Điều 17.

10. Bãi bỏ khoản 1 của Điều 18.

11. Sửa đổi Điều 22 như sau:

Điều 22. Cơ cấu kinh phí mặt hàng trợ giá, trợ cước.

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc căn cứ đặc điểm, nhu cầu sử dụng của nhân dân từng địa phương, tổng kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển và khả năng ngân sách của tỉnh, xác định cơ cấu kinh phí cho từng mặt hàng, ưu tiên bảo đảm nhu cầu một số mặt hàng thiết yếu nhất cho nhân dân.

2. Đối với một số vùng đặc biệt khó khăn, nếu nhân dân không có khả năng mua hàng, thì Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tổng kinh phí trợ giá, trợ cước được phân bổ cho địa phương và khả năng ngân sách của tỉnh, xem xét, quyết định việc cấp không thu tiền một số mặt hàng thiết yếu nhất.

12. Sửa đổi Điều 23 như sau:

Điều 23. Trợ cước vận chuyển để tiêu thụ một số sản phẩm hàng hoá được sản xuất ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

Nhằm hỗ trợ người sản xuất ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc tiêu thụ được sản phẩm của mình, duy trì và phát triển sản xuất hàng hoá, góp phần tạo động lực để chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, Nhà nước thực hiện chính sách trợ cước vận chuyển theo kết quả thu mua của những thương nhân trực tiếp mua một số sản phẩm hàng hoá thuộc mặt hàng nông, lâm sản và sản phẩm chế biến từ nông, lâm sản (gọi chung là hàng nông, lâm sản) của các tổ chức, cá nhân (gọi chung là người sản xuất) ở các xã đặc biệt khó khăn. Ưu tiên mua hàng nông, lâm sản tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc khu vực III.

13. Sửa đổi khoản 2 Điều 24 như sau:

2. Căn cứ các nguyên tắc tại Điều 23 và khoản 1 Điều 24 Nghị định này, căn cứ tình hình và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và yêu cầu tiêu thụ hàng hóa trong từng thời kỳ của tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục sản phẩm sản xuất trong tỉnh được trợ cước vận chuyển để tiêu thụ hàng năm.

Uỷ ban Dân tộc và Miền núi căn cứ khả năng ngân sách hàng năm, hướng dẫn địa phương giới hạn danh mục sản phẩm được trợ cước vận chuyển, thông báo cho địa phương để định hướng thực hiện.

14. Sửa đổi khoản 1, 2 Điều 25 như sau:

1. Khuyến khích thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp thu mua, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá được sản xuất ra tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. Chính phủ trợ cước vận chuyển cho thương nhân theo số lượng hàng hoá thực tế đã mua.

2Cự ly tối đa được trợ cước vận chuyển để mua, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá sản xuất ở xã đặc biệt khó khăn thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc do Bộ Thương mại bàn với Ban Vật giá Chính phủ và các cơ quan hữu quan để hướng dẫn cụ thể.

15. Bãi bỏ khoản 6, sửa đổi khoản 2 và khoản 4 Điều 26 như sau:

2. Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn nguyên tắc xây dựng mức trợ cước vận chuyển và giá mua tối thiểu (giá sàn) sản phẩm được trợ cước vận chuyển để ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá mua tối thiểu sản phẩm có trợ cước vận chuyển và mức trợ cước vận chuyển cho từng sản phẩm ở từng khu vực được trợ cước vận chuyển.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với ủy ban Dân tộc và Miền núi và Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện mục tiêu này.

16. Sửa đổi Điều 28 như sau:

Điều 28. Phát triển và củng cố doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại và hợp tác xã thương mại - dịch vụ trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

1. Phát triển và củng cố doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc để mua sản phẩm, bán vật tư phục vụ sản xuất và hàng tiêu dùng cho nhân dân các dân tộc ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc, thực hiện các mặt hàng chính sách.

Doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại phải có mạng lưới mua, bán hàng hoá đến các trung tâm cụm xã miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. Phát triển các hợp tác xã thương mại - dịch vụ và sử dụng các tổ chức kinh tế, những người được tín nhiệm trong các thôn, bản để làm đại lý mua bán hàng hoá, kể cả mua bán hàng hoá thuộc diện chính sách trợ giá, trợ cước cho doanh nghiệp nhà nước.

2. Bộ trưởng các Bộ quản lý ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh có trách nhiệm phát triển và củng cố doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại, tổ chức và chỉ đạo phối hợp, hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại để mở rộng giao lưu hàng hoá trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và thực hiện chủ trương bảo đảm mặt hàng chính sách, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá cho nhân dân.

17. Sửa đổi Điều 29 như sau:

Điều 29. Doanh nghiệp công ích hoạt động thương mại ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

Doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại chủ yếu ở khu vực III địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 56/CP ngày 02 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ nếu có nhu cầu thì được xét chuyển sang loại hình doanh nghiệp công ích theo các quy định hiện hành.

18. Sửa đổi Điều 30 như sau:

Điều 30. Vốn cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc.

1. Doanh nghiệp nhà nước ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được bảo đảm vốn lưu động bằng 50% nhu cầu về vốn lưu động. Nếu các doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại chưa đủ vốn lưu động theo mức nêu trên thì trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét cấp bổ sung vốn theo quy định của Luật Ngân sách.

2. Doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại được cấp đủ vốn dự trữ các mặt hàng chính sách. Tùy theo địa bàn và mặt hàng cụ thể, mức dự trữ bình quân đảm bảo nhu cầu tiêu dùng của miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc từ 02 đến 03 tháng. Doanh nghiệp được miễn nộp tiền thu về sử dụng vốn đối với số vốn được cấp để dự trữ mặt hàng chính sách.

3. Bộ Thương mại cùng Bộ Tài chính chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan hướng dẫn thực hiện Điều này.

19. Sửa đổi Điều 31 như sau:

Điều 31. Hỗ trợ vay vốn.

Doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc được vay vốn trung hạn và dài hạn từ nguồn tín dụng nhà nước (kể cả quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia) với lãi suất ưu đãi nhất để đầu tư mở thêm các điểm kinh doanh phục vụ địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc đặc biệt là ở khu vực III và đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh thương mại hoặc sản xuất chế biến.

20. Sửa đổi khoản 2 Điều 33 như sau:

2. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ủy ban Dân tộc và Miền núi, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Bộ trưởng Bộ Thương mại chủ trì theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện các chính sách về khuyến khích, ưu đãi đối với thương nhân.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Dân tộc và Miền núi chủ trì tổ chức thực hiện, theo dõi báo cáo kết quả thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 35
04/2002/TT-NHNN Thông tư số 04/2002/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện việc giảm lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại Nhà nước đối với thương nhân khu vực II, III miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc theo quy định tại Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ In effect 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐCP ngày 03/1/2002 và Nghị định số 20/1998/ NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc Expired 391/2003/QĐ-NHNN Sắc lệnh số 391/2003/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung điểm 3 Thông tư số 04/2002/TT-NHNN ngày 03/07/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện việc giảm lãi suất cho vay của Ngân hàng thương mại khu vực II, III miền núi, hải đải và vùng đồng bào dân tộc theo quy định tại Nghị định số 02/3002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ Expired 2605/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2605/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho các xã miền núi, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2007 - 2010 In effect 377/QĐ-UBND Quyết định số 377/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt phương án và giáo chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2007 In effect 713/QĐ-UBND Quyết định số 713/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt phương án và giáo chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2005 In effect 558/2005/QĐ-UBND Quyết định số 558/2005/QĐ-UBND Về việc phê duyệt phương án trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng vật tư nông nghiệp năm 2006 trên địa bàn tỉnh Lào Cai In effect 540/2004/QĐ-UB Quyết định số 540/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt phương án trợ giá trợ cước vận chuyển mặt hàng vật tư nông nghiệp năm 2005 trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 02/QĐ-UBND Quyết định số 02/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2008 In effect 43/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2009/NQ-HĐND Phân bổ kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn của tỉnh năm 2010 Expired 72/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 72/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho các xã miền núi tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2007 - 2010 Expired 1369/QĐ-UBND Quyết định số 1369/QĐ-UBND Về việc quy định giá thu mua nông sản có trợ giá trợ cước năm 2007 Expired 07/2002/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKÐHT Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKÐHT Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NÐ-CP ngày 3/1/2002 và Nghị định số 20/1998/NÐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc In effect 37/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2007/NQ-HĐND Về thông qua kế hoạch phân bổ kinh phí trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách trên địa bàn miền núi tỉnh Quảng Trị năm 2008 Expired 24/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND Về thông qua kế hoạch phân bổ kinh phí trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách trên địa bàn miền núi tỉnh Quảng Trị năm 2009 Expired 35/2013/QÐ-UBND Quyết định số 35/2013/QÐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; trợ giá, trợ cước để bán các mặt hàng chính sách xã hội và trợ cước vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010” Expired 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; trợ giá, trợ cước để bán các mặt hàng chính sách xã hội và trợ cước vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010” Expired 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; trợ giá, trợ cước để bán các mặt hàng chính sách xã hội và trợ cước vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010” Expired 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; trợ giá, trợ cước để bán các mặt hàng chính sách xã hội và trợ cước vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010” Expired 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; trợ giá, trợ cước để bán các mặt hàng chính sách xã hội và trợ cước vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010” Expired 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; trợ giá, trợ cước để bán các mặt hàng chính sách xã hội và trợ cước vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010” Expired 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; trợ giá, trợ cước để bán các mặt hàng chính sách xã hội và trợ cước vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010” Expired 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; trợ giá, trợ cước để bán các mặt hàng chính sách xã hội và trợ cước vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010” In effect 95/2006/QĐ-UBND Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; bán các mặt hàng chính sách xã hội và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010 In effect 100/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 100/2007/NQ-HĐND Về chính sách trợ cước vận chuyển, trợ giá giống thủy sản giai đoạn 2007 – 2010 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Expired 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Điều chỉnh đơn giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Expired 1371/QĐ-CT Quyết định số 1371/QĐ-CT Về việc Phê duyệt phương án và giáo chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2004 In effect 2818/QĐ-UBND Quyết định số 2818/QĐ-UBND Về việc phê duyệt phương án bổ sung thực hiện kinh phí trợ giá, trợ cước hàng chính sách miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2007 In effect 21/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND Bổ sung mặt hàng được trợ giá vào Nghị Quyết số 17/2007/ NQ – HĐND ngày 12/12/2007 của HĐND về việc Ban hành quy định mặt hàng, địa bàn,b đối tượng, mức hỗ trợ, đơn vị cung ứng các mặt hàng chính sách và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá được sản xuất tại địa phương giai đoạn 2008 - 2010 Expired 17/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND Ban hành quy định mặt hàng, địa bàn, đối tượng, mức hỗ trợ, đơn vị cung ứng các mặt hàng chính sách và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá được sản xuất tại địa phương giai đoạn 2008 - 2010 Expired 24/2005/QĐ-UB Quyết định số 24/2005/QĐ-UB Về việc Quy định mức trợ cước vận chuyển, giá mua hàng nông sản bắp hạt, mì lát tại các xã vùng 3, các làng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 01/QĐ-UBND Quyết định số 01/QĐ-UBND V/v Phê duyệt phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2009 In effect 536/QĐ-UBND Quyết định số 536/QĐ-UBND V/v Phê duyệt phương án và giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2006 In effect
02/2002/NĐ-CP
Nghị định số 02/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 16
95/2006/QĐ-UBND Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; bán các mặt hàng chính sách xã hội và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010 Expired 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Expired 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Expired 24/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2005/QĐ-UB V/V BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 72/2002/QĐ-UB NGÀY 30/5/2002 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/2002/QĐ-UB NGÀY 18/6/2002 CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ; QUYẾT ĐỊNH SỐ 813/1998/QĐ.CT.HC NGÀY 13/4/1998 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH CẦN THƠ Expired 24/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án phân loại đô thị Pleiku từ đô thị loại III lên đô thị loại II Expired 01/QĐ-UBND Quyết định số 01/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí quy mô diện tích tối thiểu cánh đồng lớn và mức hỗ trợ cụ thể về xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh In effect 37/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2007/NQ-HĐND Về việc phê duyệt mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố Expired 100/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 100/2007/NQ-HĐND Về chính sách thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao đẳng và đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 2818/QĐ-UBND Quyết định số 2818/QĐ-UBND Về việc ban hành một số qui định tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước tỉnh năm 2010 Expired 21/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND về Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2009 Expired 08/2009/QĐ-UBND Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc các xã Ia Băng, Adơk và xã Nam Yang huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai In effect 536/QĐ-UBND Quyết định 536/QĐ-UBND năm 2009 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) quận Thủ Đức do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành In effect 17/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua một số chính sách về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, quy trình và thủ tục thực hiện ưu đã và hỗ trợ đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 1371/QĐ-CT Quyết định số 1371/QĐ-CT Ban hành quy định tạm thời về việc xác định các nhiệm vụ KH, CN hàng năm của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2003 - 2005 Expired
References 6
1974/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1974/2006/QĐ-UBND V/v phê duyệt “quy hoạch phát triển chợ - siêu thị - trung tâm thương mại tỉnh thừa thiên huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” In effect 3075/QĐ-UBND Quyết định số 3075/QĐ-UBND Về việc phê duyệt qui hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 In effect
Guides 2
65/2002/TT-BTC Thông tư số 65/2002/TT-BTC hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho các ngân hàng thương mại nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ cho thương nhân vay để dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu và mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.