Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Thông tư này quy định các hoạt động quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tại địa phương.

Số hiệu02/2004/TTLT-BBCVT-BNV
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýĐỗ Trung Tá Cơ Quan Ban Hành Bộ Nội Vụ Chức Danh Bộ Trưởng Người Ký Đỗ Quang Trung — Bộ trưởng
Cập nhật30/06/2026
NgànhNội Vụ, Thông Tin Và Truyền Thông
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành27/05/2004
Ngày áp dụng22/06/2004
Ngày hết hiệu lực01/08/2008
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Thông tư này quy định các hoạt động quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tại địa phương.

Đối tượng áp dụng

Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các điểm cốt lõi

  • Sở Bưu chính, Viễn thông tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
  • Đề xuất các giải pháp cụ thể để triển khai hoạt động công ích về bưu chính, viễn thông và Internet; kiểm tra thực hiện các quy định về an toàn mạng và chất lượng dịch vụ.
  • Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các quyết định, chỉ thị về quản lý nhà nước trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
  • Thẩm định các dự án đầu tư chuyên ngành và tổ chức thực hiện các chương trình xã hội hoá công nghệ thông tin.
  • Chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức của Sở.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng dịch vụ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc phân chia nhiệm vụ giữa các phòng chuyên môn do số lượng hạn chế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Sở Bưu chính, Viễn thông có chức năng gì?

Sở Bưu chính, Viễn thông tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.

Sở Bưu chính, Viễn thông có quyền trình Uỷ ban nhân dân tỉnh những gì?

Sở Bưu chính, Viễn thông trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các quyết định, chỉ thị về quản lý nhà nước trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.

Số lượng phòng chuyên môn nghiệp vụ của Sở Bưu chính, Viễn thông là bao nhiêu?

Số lượng phòng chuyên môn nghiệp vụ của các Sở không quá 3 phòng. Đối với thành phố trực thuộc Trung ương không quá 4 phòng.

Các dự án đầu tư chuyên ngành do Sở Bưu chính, Viễn thông thẩm định và tổ chức thực hiện như thế nào?

Sở Bưu chính, Viễn thông thẩm định các dự án đầu tư chuyên ngành và tổ chức thực hiện các chương trình xã hội hoá công nghệ thông tin theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Cán bộ, công chức, viên chức của Sở Bưu chính, Viễn thông được hưởng chế độ gì?

Sở Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương và chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

Toàn văn

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG-BỘ NỘI VỤ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV

Hà Nội , ngày 27 tháng 5 năm 2004

 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông

 thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

_______________________

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 101/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2004 của Chính phủ về thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Liên bộ Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông giúp uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tại địa phương như sau:

I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Sở Bưu chính, Viễn thông là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh); tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin (gọi chung là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin); quản lý các dịch vụ công về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

Sở Bưu chính, Viễn thông chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình;

2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin của Quốc gia;

3. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở;

4. Về bưu chính:

4. 1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt;

4. 2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng bưu chính, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

4. 3. Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực bưu chính trên địa bàn tỉnh;

5. Về viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng:

5. 1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt;

5. 2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng viễn thông, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

5. 3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với các đài phát thanh, truyền hình hoạt động trên địa bàn tỉnh;

5. 4. Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh;

6. Về điện tử, công nghệ thông tin:

6. 1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các đề án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin bao gồm công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của quốc gia và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

6. 2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

6. 3. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với đặc thù của địa phương và phù hợp với quy hoạch phát triển công nghệ thông tin của Quốc gia;

6. 4. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

6. 5. Chịu trách nhiệm triển khai các chương trình xã hội hoá công nghệ thông tin của Chính phủ, của Bộ Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

6. 6. Thẩm định các chưương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các dự án đầu tư về công nghệ thông tin do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;

6. 7. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền; chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện sau khi được ban hành;

7. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động dịch vụ công về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống lụt, bão; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

9. Tham gia thẩm định hoặc thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định đối với các dự án về đầu tư chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh;

11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Bộ Bưu chính, Viễn thông; tham gia thực hiện điều tra thống kê theo hướng dẫn của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

12. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực bưưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật;

13. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước các hoạt động của Hội, các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

14. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về bưưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;

16. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

17. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh và uỷ quyền của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

III. TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ

1. Lãnh đạo Sở:

Sở Bưu chính, Viễn thông có Giám đốc và không quá ba Phó Giám đốc. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Bưu chính, Viễn thông và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh khi được yêu cầu.

Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và thực hiện nhiệm vụ được giao.

Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành và theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu, tổ chức của Sở, gồm:

- Văn phòng (Tổ chức, Hành chính, Quản trị, Tài chính);

- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ;

- Thanh tra;

- Tổ chức sự nghiệp.

Việc thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ dựa trên nguyên tắc bảo đảm bao quát đầy đủ các lĩnh vực công tác của Sở; chức năng, nhiệm vụ của từng phòng phải rõ ràng, không chồng chéo với chức năng, nhiệm vụ của phòng và tổ chức khác thuộc Sở; phù hợp với đặc điểm và khối lượng công việc thực tế ở địa phương; bảo đảm đơn giản về thủ tục hành chính và thuận lợi trong việc giải quyết các đề nghị của tổ chức và công dân.

Số lượng phòng chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở không quá 3 phòng. Đối với thành phố trực thuộc Trung ương không quá 4 phòng.

Số lượng, tên gọi các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở do Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông và Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật, quy định chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Sở và phê duyệt quy chế làm việc của Sở. Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở và quy định thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

3. Biên chế:

Biên chế Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ là biên chế quản lý nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông và Giám đốc Sở Nội vụ.

Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Sở phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thực hiện sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định và hướng dẫn trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

2. Căn cứ Thông tư này, giao Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định nhiệm vụ quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin của Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo hướng dẫn của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề nghị bổ sung, sửa đổi, các địa phương phản ảnh về Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Nội vụ để nghiên cứu giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

BỘ TRƯỞNG

Đỗ Trung Tá

(Đã ký)

BỘ NỘI VỤ

BỘ TRƯỞNG

Đỗ Quang Trung

(Đã ký)

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 25
45/2003/NĐ-CP Nghị định số 45/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ Hết hiệu lực 101/2004/NĐ-CP Nghị định số 101/2004/NĐ-CP Về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông Hết hiệu lực 1445/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1445/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 34/2006/QĐ-UBND Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông Hết hiệu lực 247/2004/QĐ-UB Quyết định số 247/2004/QĐ-UB Về thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông. Hết hiệu lực 313/2004/QĐ-UB Quyết định số 313/2004/QĐ-UB Về chuyển giao tổ chức và nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin từ Sở Khoa học và Công nghệ sang Sở Bưu chính, Viễn thông. Hết hiệu lực 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông Thái Bình Hết hiệu lực 1805/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1805/2006/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức biên chế công tác quản lý Nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Còn hiệu lực 1664/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1664/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Bưu chính Viễn thông Hết hiệu lực 119/2005/QĐ-UB Quyết định số 119/2005/QĐ-UB về việc quy định cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Bưu chính,Viễn thông tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 99/2004/QĐ-UB-NV Quyết định số 99/2004/QĐ-UB-NV V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Bưu chính, viễn thông tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 715/2005/QĐ-UBND Quyết định số 715/2005/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 61/2005/QĐ-UB Quyết định số 61/2005/QĐ-UB Về thành lập Thanh tra Sở Bưu chính, Viễn thông. Hết hiệu lực 89/2006/QĐ-UBND Quyết định số 89/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Bưu chính, Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 28/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG Hết hiệu lực 28/2006/QĐ-UBND Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 43/2006/QĐ-UBND Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND Thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Bưu chính - Viễn thông tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 65/2006/QĐ-UBND Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND Chuyển giao các chức năng, nhiệm vụ giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin và điện tử từ Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Công nghiệp về Sở Bưu chính Viễn thông thực hiện Hết hiệu lực 87/2004/QĐ-UB Quyết định số 87/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 38/2006/QĐ-UBND Quyết định số 38/2006/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 140/2004/QĐ-UB Quyết định số 140/2004/QĐ-UB về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 58/2006/QĐ-UBND Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Hết hiệu lực 01/2005/QĐ-UB Quyết định số 01/2005/QĐ-UB Về việc thành lập Sở Bưu chính Viễn thông Còn hiệu lực
02/2004/TTLT-BBCVT-BNV
Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 12
87/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 87/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRUNG TÂM MẮT VÀ RĂNG HÀM MẶT TỈNH CẦN THƠ THÀNH BỆNH VIỆN MẮT VÀ RĂNG HÀM MẶT THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 43/2006/QĐ-UBND Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND Về việc Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch, vốn ưu đãi đầu tư, kế hoạch năm 2006 Hết hiệu lực 140/2004/QĐ-UB Quyết định số 140/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Trung tâm Vi tính tỉnh Cần Thơ thành Trung tâm Vi tính thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 38/2006/QĐ-UBND Quyết định số 38/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng của UBND tỉnh. Hết hiệu lực 01/2005/QĐ-UB Quyết định số 01/2005/QĐ-UB Về bổ sung Quyết định số 247/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Sở Bưu chính Viễn thông. Hết hiệu lực 28/2005/QĐ-UB Quyết định số 28/2005/QĐ-UB Về bổ sung dự toán kinh phí năm 2005 cho Sở Tư pháp. Hết hiệu lực 58/2006/QĐ-UBND Quyết định số 58/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2006. Hết hiệu lực 37/2006/QĐ-UBND Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 89/2006/QĐ-UBND Quyết định số 89/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế làm việc và mối quan hệ công tác của Văn phòng UBND tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 28/2006/QĐ-UBND Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 65/2006/QĐ-UBND Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND Về việc xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 04/2005/QĐ-UB Quyết định số 04/2005/QĐ-UB Về giao dự toán kinh phí hoạt động năm 2005 cho các Đội trật tự giao thông Thanh niên xung phong. Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.