Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA Hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp. Thông tư này áp dụng cho tổ chức, cá nhân khi thành lập doanh nghiệp mới hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, thuế, mẫu dấu. Các cơ quan có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn tối đa 15-12 ngày làm việc và phối hợp luân chuyển hồ sơ.

Số hiệu02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Công An
Cập nhật29/06/2026
NgànhCông An, Tài Chính, Kế Hoạch Và Đầu Tư
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành27/02/2007
Ngày áp dụng25/03/2007
Ngày hết hiệu lực26/08/2008
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp. Thông tư này áp dụng cho tổ chức, cá nhân khi thành lập doanh nghiệp mới hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, thuế, mẫu dấu. Các cơ quan có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn tối đa 15-12 ngày làm việc và phối hợp luân chuyển hồ sơ.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu khi thành lập doanh nghiệp mới hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, thuế, mẫu dấu; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân khi thành lập doanh nghiệp mới hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, thuế, mẫu dấu được tự lựa chọn áp dụng thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư này hoặc áp dụng các thủ tục hành chính hiện hành.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính; thời hạn tối đa 15 ngày làm việc đối với đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp mới, 12 ngày làm việc cho các trường hợp khác.
  • Cục Thuế và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giải quyết việc đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu trong thời hạn tối đa 5-6 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ.
  • Luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan được áp dụng một trong ba phương thức: phân công cán bộ, dịch vụ chuyển phát hàng ngày hoặc sử dụng công nghệ thông tin.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm niêm yết công khai mẫu giấy tờ cần thiết, hướng dẫn thủ tục cho doanh nghiệp.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giảm thời gian giải quyết các thủ tục hành chính từ 15-12 ngày làm việc so với quy định hiện hành.
  • Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, giảm bớt phiền toái cho doanh nghiệp trong quá trình đăng ký kinh doanh, thuế và khắc dấu.

❓ Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có thể lựa chọn thủ tục hành chính như thế nào?

Doanh nghiệp có thể tự lựa chọn áp dụng thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư này hoặc áp dụng các thủ tục hành chính hiện hành về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu.

Thời hạn giải quyết hồ sơ là bao lâu?

Thời hạn tối đa 15 ngày làm việc đối với đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp mới, 12 ngày làm việc cho các trường hợp khác.

Các cơ quan nào có trách nhiệm giải quyết hồ sơ?

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ; Cục Thuế giải quyết đăng ký thuế, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép khắc dấu.

Luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan được thực hiện như thế nào?

Luân chuyển hồ sơ được áp dụng một trong ba phương thức: phân công cán bộ, dịch vụ chuyển phát hàng ngày hoặc sử dụng công nghệ thông tin.

Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gì?

Sở Kế hoạch và Đầu tư niêm yết công khai mẫu giấy tờ cần thiết, hướng dẫn thủ tục cho doanh nghiệp; chịu trách nhiệm giải quyết các thủ tục hành chính.

Toàn văn

 

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh,

đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập,

hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

Căn cứ Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 08 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;

Căn cứ Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 04 tháng 04 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế;

Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính - Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (sau đây gọi chung là thủ tục hành chính); trình tự giải quyết việc đăng ký kinh doanh thành lập mới doanh nghiệp; đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh dẫn tới thay đổi nội dung đăng ký thuế hoặc thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu không quy định tại Thông tư này vẫn thực hiện theo các quy định hiện hành.

Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu được tự lựa chọn áp dụng thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư này hoặc áp dụng các thủ tục hành chính hiện hành về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và giấy phép khắc dấu khi thành lập doanh nghiệp mới, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, nội dung đăng ký thuế, thay đổi mẫu dấu; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện các thủ tục hành chính

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư này.

Tổ chức, cá nhân có thể nhận các mẫu giấy đề nghị đăng ký kinh doanh và mẫu tờ khai đăng ký thuế tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ.

II. HỒ SƠ, LỆ PHÍ, TRẢ KẾT QUẢ CHO DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Bộ hồ sơ chung

1.1. Trường hợp đăng ký kinh doanh thành lập mới doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, bộ hồ sơ chung bao gồm các giấy tờ sau:

- Các giấy tờ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2006/TT-BKH).

- Các giấy tờ đăng ký thuế cho doanh nghiệp thành lập mới (trừ bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 04 tháng 04 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế (sau đây gọi là Thông tư số 10/2006/TT-BTC).

1.2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh dẫn tới thay đổi nội dung đăng ký thuế, thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, bộ hồ sơ chung bao gồm các giấy tờ sau:

- Các giấy tờ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2006/TT-BKH.

- Các giấy tờ thay đổi đăng ký thuế của doanh nghiệp (trừ bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2006/TT-BTC.

2. Lệ phí, biên nhận hồ sơ

Khi nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thu lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định, đồng thời ghi Giấy biên nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và trao cho doanh nghiệp.

3. Trả kết quả

3.1. Thời hạn trả kết quả:

Đối với trường hợp đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp mới: trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

Đối với trường hợp đăng ký kinh doanh thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh dẫn tới thay đổi nội dung đăng ký thuế, thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện: trong thời hạn tối đa 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

3.2. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

- Giấy phép khắc dấu.

Khi đến nhận kết quả, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện phải trực tiếp ký vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và ký vào Phiếu trả kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Nếu có yêu cầu, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể được nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước khi nhận kết quả giải quyết các thủ tục đăng ký thuế, cấp phép khắc dấu.

III. PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIỮA CÁC CƠ QUAN

1. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan

1.1. Trường hợp đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp mới

a) Trong thời hạn 9 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cùng với những giấy tờ đăng ký thuế của doanh nghiệp tới Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đã được Trưởng phòng đăng ký kinh doanh ký tên, đóng dấu tới Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế của doanh nghiệp, Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi kết quả giải quyết việc đăng ký thuế tới Sở Kế hoạch và Đầu tư.

c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi kết quả giải quyết việc cấy Giấy phép khắc dấu cho doanh nghiệp tới Sở Kế hoạch và Đầu tư.

1.2. Trường hợp đăng ký kinh doanh thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký kinh doanh dẫn tới thay đổi nội dung đăng ký thuế, thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.

a) Trong thời hạn 6 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được Trưởng phòng đăng ký kinh doanh ký tên, đóng dấu tới Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cùng với những giấy tờ thay đổi đăng ký thuế của doanh nghiệp tới Cục thuế.

b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế của doanh nghiệp, Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi kết quả giải quyết việc đăng ký thuế tới Sở Kế hoạch và Đầu tư.

c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi kết quả giải quyết việc cấp Giấy phép khắc dấu cho doanh nghiệp tới Sở Kế hoạch và Đầu tư.

1.3. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký kinh doanh dẫn tới phải thay đổi đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.

a) Trong thời hạn 6 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được Trưởng phòng đăng ký kinh doanh ký tên, đóng dấu cùng với những giấy tờ thay đổi đăng ký thuế của doanh nghiệp tới Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thay đổi đăng ký thuế của doanh nghiệp, Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi kết quả giải quyết việc đăng ký thuế tới Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Luân chuyển hồ sơ

Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa phương, việc luân chuyển hồ sơ được áp dụng một trong các phương thức sau:

2.1. Đối với các địa phương có khối lượng hồ sơ đăng ký kinh doanh không nhiều, Sở Kế hoạch và Đầu tư phân công cán bộ chịu trách nhiệm chuyển, nhận hồ sơ từ Sở Kế hoạch và Đầu tư đến Cục Thuế, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đảm bảo giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp đúng thời hạn quy định tại Thông tư này.

2.2. Đối với các địa phương có số lượng hồ sơ đăng ký kinh doanh nhiều, việc chuyển, phát sẽ do cá nhân, tổ chức làm dịch vụ chuyển phát hàng ngày trên cơ sở hợp đồng với Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2.3. Đối với các địa phương có đủ điều kiện về công nghệ thông tin thì khuyến khích áp dụng công nghệ thông tin để rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

Chi phí văn phòng phẩm, chi phí chuyển, phát hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư thanh toán trên cơ sở cân đối nguồn thu lệ phí đăng ký kinh doanh được phép giữ lại và kinh phí hoạt động hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Trách nhiệm của các cơ quan

3.1. Sở Kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ các mẫu giấy đề nghị giải quyết thủ tục hành chính, các giấy tờ cần phải có trong hồ sơ tại điểm 1 Mục II Thông tư này; trình tự giải quyết thủ tục hành chính và những nội dung cần thiết khác về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu; cung cấp mẫu hồ sơ giấy tờ và hướng dẫn cho doanh nghiệp quy trình thủ tục.

3.2. Cục thuế, công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục và cung cấp các mẫu giấy tờ liên quan đến đăng ký thuế, khắc dấu cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để cung cấp cho doanh nghiệp làm thủ tục.

3.3. Các cơ quan có trách nhiệm phối hợp giải quyết kịp thời những vướng mắc, khiếu nại của các tổ chức, cá nhân về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và xin giấy phép khắc dấu.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu tại địa phương để giảm tối đa thời gian giải quyết các thủ tục hành chính.

3. Sở Kế hoạch và đầu tư, Cục thuế, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công an thành lập Tổ công tác thi hành Thông tư này để theo dõi, tổng hợp tình hình kết quả thực hiện, kiến nghị giải pháp hướng dẫn kịp thời./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
88/2006/NĐ-CP Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh Hết hiệu lực 58/2001/NĐ-CP Nghị định số 58/2001/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu Hết hiệu lực 1086/QĐ-UBND Quyết định số 1086/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế "Một cửa liên thông" trong việc giải quyết thủ tục thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về thực hiện cơ chế liên thông trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, cấp phép khắc dấu và khắc dấu Hết hiệu lực 37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành hành quy chế thực hiện một cửa liên thông trong việc giải quyết thủ tục hành chính về thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Hết hiệu lực 34/2007/QĐ-UBND Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA
Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT/BKH-BTC-BCA Hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 7
37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh Còn hiệu lực 58/2007/QĐ-UBND Quyết định số 58 /2007/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan địa phương thực hiện Còn hiệu lực 34/2007/QĐ-UBND Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường An Khê thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Ya Hội Còn hiệu lực 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 75/1998/QĐ-TTg Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg Quy định về mã số đối tượng nộp thuế Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.