Thông tư số 02/2009/TT-BXD Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm 2 Mục II Thông tư số 04/2004/TT-BXD ngày 07/7/2004 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định 78/2004/QĐ-TTg ngày 7/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh,bổ sung một số cơ chế chính sách để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở tại các tỉnh thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long

문서 번호02/2009/TT-BXD
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Nguyễn Hồng Quân — Bộ trưởng
업데이트21. 06. 2026
산업Xây Dựng
분야Chưa Phân Loại
발행25. 02. 2009
발효11. 04. 2009
발효일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

THÔNG TƯ

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm 2 Mục II Thông tư số 04/2004/TT-BXD ngày 07/7/2004 của Bộ

Xây dựng Hướng dẫn thực hiện Quyết định 78/2004/QĐ-TTg ngày 7/5/2004 của Thủ tướng

Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung một số cơ chế chính sách để đẩy nhanh tiến độ xây

dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở tại các tỉnh thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long

__________________________

Căn cứ Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 26/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt bổ sung các Dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long;

Căn cứ Thông báo số 283/TB-VPCP ngày 01/10/2008 của Văn phòng Chính phủ;

Bộ Xây dựng hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm 2 Mục II Thông tư số 04/2004/TT-BXD ngày 07/7/2004 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện Quyết định 78/2004/QĐ-TTg ngày 7/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung một số cơ chế chính sách để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở tại các tỉnh thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long như sau:

“2/ Quy cách đắp bờ bao khu dân cư có sẵn được xác định để áp dụng cho việc phân bổ vốn đối với các dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long được quy định như sau:

- Chiều rộng mặt bờ bao không lớn hơn 2,5 m;

- Chiều cao bờ bao được xác định tại từng vị trí khác nhau căn cứ vào địa hình thực tế nơi đắp bờ bao nhưng tối đa không lớn hơn khoảng cách tính từ đáy bờ bao tại vị trí xác định đến cốt đỉnh lũ năm 2000 cộng thêm 0,5m;

- Chiều rộng đáy bờ bao được xác định cụ thể trên cơ sở tính toán hệ số mái taluy của bờ bao đảm bảo phù hợp với điều kiện địa chất thực tế tại nơi đắp bờ bao (theo quy định tiêu chuẩn kỹ thuật đắp đê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Quy cách đắp bờ bao thể hiện trong bản vẽ thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Đối với các địa phương có khả năng huy động được nguồn kinh phí khác thì có thể đắp bờ bao với quy cách lớn hơn nhưng phải đảm bảo yêu cầu hoàn thành như quy định của Thủ tướng Chính phủ trong Quyết định số 1151/QĐ-TTg.”

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương phản ánh về Bộ Xây dựng để hướng dẫn thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

02/2009/TT-BXD
Thông tư số 02/2009/TT-BXD Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm 2 Mục II Thông tư số 04/2004/TT-BXD ngày 07/7/2004 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định 78/2004/QĐ-TTg ngày 7/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh,bổ sung một số cơ chế chính sách để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở tại các tỉnh thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.