Thông tư này ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nước mắm, thủy sản khô và sản phẩm thủy sản dạng mắm. Các quy chuẩn có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ban hành, ngoại trừ các cơ sở nhỏ lẻ sẽ áp dụng sau 6 tháng.
적용 범위
Cơ sở sản xuất nước mắm, thủy sản khô và sản phẩm thủy sản dạng mắm
핵심 사항
- Cơ sở sản xuất nước mắm → phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 - 16: 2012/BNNPTNT
- Cơ sở sản xuất thủy sản khô → phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 - 17: 2012/BNNPTNT
- Cơ sở sản xuất sản phẩm thủy sản dạng mắm → phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02 - 18: 2012/BNNPTNT
- Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ban hành
- Các cơ sở nhỏ lẻ sản xuất sẽ áp dụng các quy định sau 6 tháng
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tích cực: Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tiêu cực: Chi phí đầu tư cho cơ sở sản xuất tăng lên
❓ 자주 묻는 질문
Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng khi nào?
Thông tư có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ban hành, ngoại trừ các cơ sở nhỏ lẻ sẽ áp dụng sau 6 tháng.
Những cơ sở sản xuất nào phải tuân thủ quy chuẩn này?
Cơ sở sản xuất nước mắm, thủy sản khô và sản phẩm thủy sản dạng mắm đều phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành.
Nếu không tuân thủ quy chuẩn này, có bị xử phạt không?
Thông tư này không đề cập đến chế tài xử phạt, nhưng việc vi phạm có thể dẫn đến các biện pháp quản lý khác theo Luật An toàn thực phẩm.
Có bao nhiêu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành?
Có 3 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 02 - 16: 2012/BNNPTNT, QCVN 02 - 17: 2012/BNNPTNT và QCVN 02 - 18: 2012/BNNPTNT.
Có thời hạn áp dụng đặc biệt cho các cơ sở nhỏ lẻ không?
Có, các cơ sở nhỏ lẻ sản xuất nước mắm, thủy sản khô và sản phẩm thủy sản dạng mắm sẽ áp dụng quy định sau 6 tháng kể từ ngày ban hành Thông tư này.
전문
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 02/2012/TT-BNNPTNT | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2012 |
THÔNG TƯ
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản
xuất nước mắm, sản phẩm thủy sản dạng mắm và thủy sản khô dùng làm thực phẩm
_____________________________
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản:
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Cơ sở sản xuất nước mắm - Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm.
Ký hiệu: QCVN 02 - 16: 2012/BNNPTNT
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Cơ sở sản xuất thủy sản khô - Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm.
Ký hiệu: QCVN 02 - 17: 2012/BNNPTNT
3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Cơ sở sản xuất sản phẩm thủy sản dạng mắm - Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm.
Ký hiệu: QCVN 02 - 18: 2012/BNNPTNT
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này bãi bỏ khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 47/2009/TT-BNNPTNT ngày 31/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất thuỷ sản.
2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ban hành.
3. Các quy định kỹ thuật áp dụng đối với các cơ sở nhỏ lẻ sản xuất sản phẩm thủy sản dạng mắm, cơ sở nhỏ lẻ sản xuất nước mắm và cơ sở nhỏ lẻ sản xuất thủy sản khô trong 03 (ba) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu tại Điều 1 có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ban hành Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: