Thông tư số 02/2015/TT-BTP quy định các mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư, áp dụng cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư Việt Nam, luật sư nước ngoài, tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh công ty luật nước ngoài tại Việt Nam. Các mẫu giấy tờ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
Đối tượng áp dụng
Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; luật sư Việt Nam; luật sư nước ngoài; tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
Các điểm cốt lõi
- Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư → được sử dụng các mẫu giấy tờ quy định trong Thông tư.
- Luật sư Việt Nam → được sử dụng các mẫu giấy tờ quy định trong Thông tư để đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký.
- Luật sư nước ngoài → đề nghị cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam và sử dụng các mẫu giấy tờ quy định trong Thông tư.
- Tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam; tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam → nộp hồ sơ theo các mẫu giấy tờ quy định trong Thông tư để đăng ký hoạt động, thành lập chi nhánh/công ty luật.
- Các mẫu giấy tờ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo thuận lợi cho quá trình quản lý và sử dụng thống nhất các mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
- Giảm bớt thủ tục rườm rà, tiết kiệm thời gian và chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các quy định pháp luật về luật sư.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các mẫu giấy tờ được sử dụng như thế nào?
Các mẫu giấy tờ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và có thể in để sử dụng theo quy định.
Ai là đối tượng áp dụng của Thông tư này?
Thông tư này áp dụng cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư Việt Nam, luật sư nước ngoài, tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
Các mẫu giấy tờ được sử dụng khi nào?
Các mẫu giấy tờ được sử dụng từ ngày 05 tháng 3 năm 2015.
Có cần phải thay đổi các mẫu giấy tờ cũ không?
Không, các giấy tờ theo mẫu quy định tại Điều 36 của Thông tư số 17/2011/TT-BTP được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý.
Có cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này?
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc các Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư
____________________
Căn cứ Luật luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp;
Để đảm bảo quản lý, sử dụng thống nhất các mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn việc sử dụng các mẫu giấy tờ về luật và hành nghề luật sư như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư (sau đây gọi chung là mẫu giấy tờ) và mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mã số hình thức hành nghề luật sư Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; luật sư Việt Nam; luật sư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam; người nộp hồ sơ đăng ký hoạt động tổ chức hành nghề luật sư/chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam; người nộp hồ sơ thành lập chi nhánh/công ty luật nước ngoài, đăng ký hoạt động của chi nhánh/công ty luật nước ngoài; tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam; tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư.
Điều 3. Các mẫu giấy tờ, mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mã số hình thức hành nghề luật sư Việt Nam
Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu giấy tờ và mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mã số hình thức hành nghề luật sư Việt Nam, như sau:
1. 22 mẫu giấy tờ với tên gọi và ký hiệu như sau:
|
STT |
Tên biểu mẫu |
Ký hiệu |
|
1 |
Mẫu TP-LS-01 |
|
|
2 |
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên |
Mẫu TP-LS-02 |
|
3 |
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên |
Mẫu TP-LS-03 |
|
4 |
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư |
Mẫu TP-LS-04 |
|
5 |
Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân |
Mẫu TP-LS-05 |
|
6 |
Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư |
Mẫu TP-LS-06 |
|
7 |
Giấy đăng ký hoạt động văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên |
Mẫu TP-LS-07 |
|
8 |
Giấy đăng ký hoạt động công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên |
Mẫu TP-LS-08 |
|
9 |
Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư |
Mẫu TP-LS-09 |
|
10 |
Giấy đăng ký hành nghề của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân |
Mẫu TP-LS-10 |
|
11 |
Đơn đề nghị thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam |
Mẫu TP-LS-11 |
|
12 |
Đơn đề nghị thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam |
Mẫu TP-LS-12 |
|
13 |
Đơn đề nghị thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh tại Việt Nam |
Mẫu TP-LS-13 |
|
14 |
Đơn đề nghị thành lập công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam |
Mẫu TP-LS-14 |
|
15 |
Đơn đề nghị thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam |
Mẫu TP-LS-15 |
|
16 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài |
Mẫu TP-LS-16 |
|
17 |
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam |
Mẫu TP-LS-17 |
|
18 |
Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam |
Mẫu TP-LS-18 |
|
19 |
Giấy đăng ký hoạt động công ty luật trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam |
Mẫu TP-LS-19 |
|
20 |
Giấy đăng ký hoạt động công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh tại Việt Nam |
Mẫu TP-LS-20 |
|
21 |
Giấy đăng ký hoạt động công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam |
Mẫu TP-LS-21 |
|
22 |
Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam |
Mẫu TP-LS-22 |
2. Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:
|
Mã số |
Tỉnh, TP trực thuộc Trung ương |
Mã số |
Tỉnh, TP trực thuộc Trung ương |
|
|
01 02 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 |
Hà Nội Hải Phòng Hải Dương Hưng Yên Hà Nam Nam Định Thái Bình Ninh Bình Hà Giang Cao Bằng Lào Cai Bắc Cạn Lạng Sơn Tuyên Quang Yên Bái Thái Nguyên Phú Thọ Vĩnh Phúc Bắc Giang Bắc Ninh Quảng Ninh Điện Biên Sơn La Hòa Bình Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên Huế Đà Nẵng |
33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 |
Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phú Yên Khánh Hòa Kon Tum Gia Lai Đắk Lắk Thành phố Hồ Chí Minh Lâm Đồng Ninh Thuận Bình Phước Tây Ninh Bình Dương Đồng Nai Bình Thuận Bà Rịa - Vũng Tàu Long An Đồng Tháp An Giang Tiền Giang Vĩnh Long Bến Tre Kiên Giang Cần Thơ Trà Vinh Sóc Trăng Bạc Liêu Cà Mau Lai Châu Đắk Nông Hậu Giang |
3. Mã số hình thức hành nghề luật sư Việt Nam như sau:
|
Mã số |
Hình thức hành nghề luật sư |
|
01 |
Văn phòng luật sư |
|
02 |
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên |
|
03 |
Công ty luật hợp danh |
|
04 |
Chi nhánh Văn phòng luật sư |
|
05 |
Chi nhánh Công ty luật hợp danh |
|
06 |
Chi nhánh Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên |
|
07 |
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên |
|
08 |
Chi nhánh Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên |
|
09 |
Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân |
Điều 4. Cách thức đánh số Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
Cách thức đánh số Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân được thực hiện theo Điều 6 của Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.
Điều 5. Đăng tải, sử dụng các mẫu giấy tờ
Các mẫu giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Các cá nhân, tổ chức truy cập vào cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (www.moj.gov.vn/bttp) để in và sử dụng các mẫu giấy tờ này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2015.
Các nội dung hướng dẫn liên quan đến trách nhiệm lập hồ sơ, sổ sách của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân quy định tại Điều 34; Điều 36 và Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BTP hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Các giấy tờ theo mẫu quy định tại Điều 36 của Thông tư số 17/2011/TT-BTP được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc các Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: