Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND, Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND, Nghị quyết số 100/2014/NQ-HĐND và Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 110/2015/NQ-HĐND của HĐND tỉnh

Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La bãi bỏ các nghị quyết trước đây về quản lý đặc thù đội tuyên truyền lưu động, mức đóng góp quỹ Quốc phòng - an ninh tại xã, phường, thị trấn và hỗ trợ địa phương sản xuất lúa. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

Số hiệu02/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhSơn La
Người kýHoàng Văn Chất — Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/08/2016
Ngày áp dụng15/08/2016
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La bãi bỏ các nghị quyết trước đây về quản lý đặc thù đội tuyên truyền lưu động, mức đóng góp quỹ Quốc phòng - an ninh tại xã, phường, thị trấn và hỗ trợ địa phương sản xuất lúa. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La → bãi bỏ các nghị quyết trước về quản lý đặc thù đội tuyên truyền lưu động, mức đóng góp quỹ Quốc phòng - an ninh tại xã, phường, thị trấn và hỗ trợ địa phương sản xuất lúa.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho các đơn vị liên quan.
  • Tác động tiêu cực: Có thể ảnh hưởng đến hoạt động của đội tuyên truyền lưu động và việc hỗ trợ sản xuất lúa, cần có kế hoạch chuyển đổi phù hợp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết này bãi bỏ những nội dung nào?

Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND về Quy định chế độ quản lý đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động, Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND về Quy định mức đóng góp quỹ Quốc phòng - an ninh tại xã, phường, thị trấn và Nghị quyết số 100/2014/NQ-HĐND về Quy định mức chi và nội dung chi hỗ trợ địa phương sản xuất lúa.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này bãi bỏ Khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết nào?

Nghị quyết bãi bỏ Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 110/2015/NQ-HĐND.

Có bao nhiêu điều trong nghị quyết này?

Nghị quyết có 3 điều.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

Số: 02/2016/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn La, ngày 03 tháng 8 năm 2016

NGHỊ QUYẾT
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND, Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND, Nghị quyết số 100/2014/NQ-HĐND và Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 110/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Nghị định sổ 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một sổ điều của Luật Dân quân tự vệ; Nghị định sổ 28/2016/NĐ-CP ngày 20/4/2016 Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 và Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số  35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11/03/2016 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện ;

 Xét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh, Báo cáo thẩm tra số 13/BC-BPC ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2012 của HĐND tỉnh về Quy định chế độ quản lý đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2012 của HĐND tỉnh về Quy định mức đóng góp quỹ Quốc phòng - an ninh tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 100/2014/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh về Quy định mức chi và nội dung chi hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Điều 2. Bãi bỏ Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 110/2015/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2015 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 về quy định một số khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân  tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân  tỉnh, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân  tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân  tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2016./.

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;

- UB TC - NS của Quốc hội;

- VPQH, VP CTN, VPCP;

- Ban Công tác đại biểu;

- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- TT HĐND, UBND huyện, thành phố;

- VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH tỉnh, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Trung tâm Công báo tỉnh, Chi cục VTLT tỉnh;

- Lưu: VT, Minh (350b).

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Văn Chất

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 1
02/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND, Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND, Nghị quyết số 100/2014/NQ-HĐND và Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 110/2015/NQ-HĐND của HĐND tỉnh
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.