Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang sửa đổi, bổ sung Danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2018. Nghị quyết này hủy bỏ một dự án không triển khai thực hiện trong 3 năm và bổ sung hai dự án mới vào danh mục năm 2021.
Các điểm cốt lõi
- Hủy bỏ 01 dự án có thu hồi đất năm 2018 do quá 03 năm chưa triển khai thực hiện
- Bổ sung vào Danh mục 02 'Dự án có thu hồi đất năm 2021' với tổng diện tích thu hồi là 698.750 m², trong đó có thu hồi đất trồng lúa 693.197 m²
- Bổ sung vào Danh mục 03 'Dự án có sử dụng đất trồng lúa (không thu hồi đất) năm 2021' với tổng diện tích sử dụng là 32.703,6 m²
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25 tháng 3 năm 2021
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm bớt dự án không triển khai, giúp tái cơ cấu đất đai hiệu quả.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các dự án mới được bổ sung vào danh mục.
❓ Câu hỏi thường gặp
Dự án nào bị hủy bỏ?
Dự án có thu hồi đất năm 2018 do quá 3 năm chưa triển khai thực hiện.
Tổng diện tích thu hồi đất là bao nhiêu?
Tổng diện tích thu hồi đất là 698.750 m², trong đó có 693.197 m² là đất trồng lúa.
Dự án mới được bổ sung vào danh mục năm 2021 bao gồm những gì?
Bao gồm hai dự án: một dự án có thu hồi đất với tổng diện tích 698.750 m² và một dự án sử dụng đất trồng lúa (không thu hồi đất) với tổng diện tích 32.703,6 m².
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25 tháng 3 năm 2021.
Toàn văn
TỈNH AN GIANG
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND và Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND và Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2018 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2018:
Hủy bỏ 01 dự án có thu hồi đất năm 2018 do quá 03 năm chưa triển khai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch. (Chi tiết theo Danh mục 01)
Điều 2. Bổ sung vào Danh mục 02 "Dự án có thu hồi đất năm 2021" và Danh mục 03 "Dự án có sử dụng đất trồng lúa (không thu hồi đất) năm 2021" ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc Sửa đổi, bổ sung Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND và Danh mục dự án có thu hồi đất, có sử dụng đất trồng lúa (không thu hồi đất) năm 2021, như sau:
1. Bổ sung vào Danh mục 02 "Dự án có thu hồi đất năm 2021": Gồm 02 dự án với tổng diện tích thu hồi là 698.750 m2 (Sáu trăm chín mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi mét vuông). Trong đó, có thu hồi đất trồng lúa 693.197 m2 (Sáu trăm chín mươi ba nghìn một trăm chín mươi bảy mét vuông).
(Chi tiết theo Danh mục 02)
2. Bổ sung vào Danh mục 03 "Dự án có sử dụng đất trồng lúa (không thu hồi đất) năm 2021": Gồm 02 dự án với tổng diện tích sử dụng đất trồng lúa là 32.703,6 m2 (Ba mươi hai nghìn bảy trăm lẻ ba phẩy sáu mét vuông).
(Chi tiết theo Danh mục 03)
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 15 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 3 năm 2021.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP; - Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Website Chính phủ; - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban TT UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Văn phòng: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo Nhân dân tại AG, Truyền hình Quốc hội tại tỉnh Kiên Giang; - Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang; - Website tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học; - Cổng thông tin điện tử Văn phòng HĐND tỉnh; - Lưu: VT, Phòng Tổng hợp-Ng.
|
CHỦ TỌA KỲ HỌP PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đỗ Tấn Kiết |
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.