Thông tư số 02/2022/TT-BNV Hướng dẫn điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng

Thông tư này hướng dẫn điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/01/2022 đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc theo các quyết định của Chính phủ và Hội đồng Bộ trưởng. Mức tăng thêm được quy định cụ thể dựa trên mức trợ cấp hiện tại và ngưỡng tối thiểu.

Document No.02/2022/TT-BNV
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byPhạm Thị Thanh Trà — Bộ Trưởng Bộ Nội Vụ
Updated13/06/2026
SectorNội Vụ
FieldThủy Lợi
Issued date29/01/2022
Effective date15/03/2022
Expiry date15/09/2023
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư này hướng dẫn điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/01/2022 đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc theo các quyết định của Chính phủ và Hội đồng Bộ trưởng. Mức tăng thêm được quy định cụ thể dựa trên mức trợ cấp hiện tại và ngưỡng tối thiểu.

Scope of application

Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

Key points

  • Cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc được tăng thêm 7,4% mức trợ cấp hằng tháng từ thời điểm tháng 12 năm 2021 (Điều 2.1).
  • Nếu sau khi điều chỉnh mức trợ cấp thấp hơn 2.500.000 đồng/tháng thì sẽ được tăng thêm theo quy định cụ thể (Điều 2.2).
  • Mức trợ cấp hằng tháng tối thiểu là 2.237.000 đồng/tháng cho các chức danh khác ngoài Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy (Điều 2.3).
  • Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện việc chi trả trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/01/2022 theo hướng dẫn tại Thông tư này (Điều 3.1).
  • Nguồn kinh phí điều chỉnh mức trợ cấp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2021/NĐ-CP (Điều 3.2)

🌐 Social impact of this document

  • Cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc sẽ nhận được mức trợ cấp cao hơn, cải thiện đời sống.
  • Tăng gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương do phải chi trả thêm tiền trợ cấp.
  • Đảm bảo công bằng và ổn định xã hội khi hỗ trợ người có đóng góp trong quá khứ.

❓ Frequently asked questions

Mức tăng trợ cấp hằng tháng là bao nhiêu?

Tăng thêm 7,4% mức trợ cấp hiện tại từ thời điểm tháng 12 năm 2021 (Điều 2.1).

Nếu sau khi điều chỉnh mức trợ cấp thấp hơn 2.500.000 đồng/tháng thì được tăng thêm bao nhiêu?

Tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng nếu dưới 2.300.000 đồng và lên bằng 2.500.000 đồng nếu từ 2.300.000 đến dưới 2.500.000 đồng (Điều 2.2).

Mức trợ cấp tối thiểu là bao nhiêu?

Tối thiểu là 2.237.000 đồng/tháng cho các chức danh khác ngoài Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy (Điều 2.3).

Khi nào thực hiện việc chi trả trợ cấp?

Từ ngày 01/01/2022 (Điều 3.1).

Nguồn kinh phí điều chỉnh mức trợ cấp từ đâu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 108/2021/NĐ-CP (Điều 3.2).

Full text

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2022/TT-BNV
Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2022

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC TRỢ CẤP HẰNG THÁNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2022 ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐÃ NGHỈ VIỆC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 130-CP NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 1975 CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 111-HĐBT NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 1981 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 108/2021/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiền lương;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng Thông tư này là cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (sau đây gọi là cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc).

Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 108/2021/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:

1. Tăng thêm 7,4% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2021 theo công thức tính như sau:

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

=

Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2021

x

1,074

 Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2021 là mức trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 09/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này mà thấp hơn 2.500.000 đồng/tháng thì được tăng thêm mức trợ cấp như sau:

a) Tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức trợ cấp hằng tháng dưới 2.300.000 đồng/người/tháng;

b) Tăng lên bằng 2.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.500.000 đồng/người/tháng.

3. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 (đã làm tròn số) đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc như sau:

a) Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: 2.473.000 đồng/tháng;

b) Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 2.400.000 đồng/tháng;

c) Đối với các chức danh còn lại: 2.237.000 đồng/tháng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện việc chi trả trợ cấp hằng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 theo hướng dẫn tại Thông tư này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

2. Nguồn kinh phí điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 108/2021/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2022.

2. Chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

3. Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2019/TT-BNV ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Phạm Thị Thanh Trà

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

02/2022/TT-BNV
Thông tư số 02/2022/TT-BNV Hướng dẫn điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.