Thông tư này hướng dẫn việc điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/7/2019 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo các quyết định của Chính phủ và Hội đồng Bộ trưởng. Mức trợ cấp được tăng thêm 7,19% so với mức hiện tại.
Đối tượng áp dụng
Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981.
Các điểm cốt lõi
- Cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc được điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/7/2019 theo công thức tăng thêm 7,19% (Điều 2).
- Mức trợ cấp mới cụ thể cho từng chức danh: Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là 2.116.000 đồng/tháng; Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy... là 2.048.000 đồng/tháng; các chức danh còn lại là 1.896.000 đồng/tháng.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện việc chi trả trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/7/2019 (Điều 3).
- Nguồn kinh phí điều chỉnh mức trợ cấp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2019/NĐ-CP.
- Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2019 (Điều 4)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc được hưởng lợi từ mức trợ cấp tăng thêm, cải thiện đời sống.
- Tăng gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương do phải chi trả mức trợ cấp cao hơn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức trợ cấp hàng tháng mới là bao nhiêu?
Cụ thể: Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là 2.116.000 đồng/tháng; Phó Bí thư, Phó Chủ tịch... là 2.048.000 đồng/tháng; các chức danh còn lại là 1.896.000 đồng/tháng.
Khi nào bắt đầu áp dụng mức trợ cấp mới?
Từ ngày 01/7/2019.
Ngân sách địa phương có phải chi trả thêm không?
Có, do mức trợ cấp tăng lên nên ngân sách địa phương sẽ phải chi trả thêm.
Thông tư này thay thế văn bản nào?
Thay thế Thông tư số 08/2018/TT-BNV ngày 28/6/2018.
Có hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện không?
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện việc chi trả trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/7/2019.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT
ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiền lương;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng Thông tư này là cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (sau đây gọi là cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc).
Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng tăng thêm 7,19% mức trợ cấp hàng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2019, cụ thể như sau:
1. Công thức điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019: Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019
|
Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 |
= |
Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2019 |
x |
1,0719 |
Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2019 là mức trợ cấp quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2018/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
2. Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 của cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc (đã làm tròn số theo công thức tính tại Khoản 1 Điều này) như sau:
a) Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: 1.974.000 đồng/tháng x 1,0719 = 2.116.000 đồng/tháng.
b) Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 1.910.000 đồng/tháng x 1,0719 = 2.048.000 đồng/tháng.
c) Đối với các chức danh còn lại: 1.768.000 đồng/tháng x 1,0719 = 1.896.000 đồng/tháng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và thực hiện việc chi trả trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 theo hướng dẫn tại Thông tư này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
2. Nguồn kinh phí điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.
2. Chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
3. Thông tư này thay thế Thông tư số 08/2018/TT-BNV ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: