Thông tư số 02/2023/TT-BTP quy định danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp tại các cơ quan thuộc Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp từ trung ương đến địa phương. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 15/8/2023.
Đối tượng áp dụng
["Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Tư pháp", "Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương"]
Các điểm cốt lõi
- "Các cơ quan, tổ chức hành chính thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Tư pháp từ trung ương đến địa phương" → phải áp dụng Thông tư này để xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp
- Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp được quy định trong Phụ lục I của Thông tư
- Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp được quy định tại Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX của Thông tư
- Khung cấp độ xác định yêu cầu về năng lực đối với vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp được quy định tại Phụ lục X của Thông tư
- Các cơ quan, tổ chức hành chính phải xây dựng Đề án vị trí việc làm gửi cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ cùng cấp để thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- "Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Tư pháp" hưởng lợi từ việc xác định rõ vị trí công tác của công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thêm căn cứ để quản lý và phát triển đội ngũ công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp
- Công chức đang giữ ngạch cao hơn so với yêu cầu vị trí việc làm được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư này áp dụng cho những cơ quan nào?
Áp dụng cho các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp từ trung ương đến địa phương.
Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp được quy định ở đâu trong Thông tư?
Được quy định tại Phụ lục I của Thông tư.
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
Công chức đang giữ ngạch cao hơn so với yêu cầu vị trí việc làm được bảo lưu đến khi nào?
Được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định.
Nếu các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Thông tư này thay đổi, thì phải thực hiện theo văn bản nào?
Phải thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Quy định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp
___________________
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp.
2. Thông tư này áp dụng với các cơ quan, tổ chức hành chính thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Tư pháp từ trung ương đến địa phương, gồm:
a) Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Tư pháp.
b) Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 2. Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp
1. Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp được xác định trên cơ sở nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức (sau đây gọi tắt là Nghị định số 62/2020/NĐ-CP).
2. Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP.
Điều 3. Danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp
1. Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp quy định tại Phụ lục II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX kèm theo Thông tư này.
3. Khung cấp độ xác định yêu cầu về năng lực đối với vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp quy định tại Phụ lục X kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Thông tư này, cơ quan, tổ chức hành chính nêu tại Điều 1 xây dựng Đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức mình gửi cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ cùng cấp để thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với trường hợp công chức đang giữ ngạch công chức cao hơn so với ngạch công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm được quy định tại Thông tư này thì được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2023.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn, giải quyết./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: