Thông tư liên tịch số 02/TTLT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt

Thông tư liên tịch số 02/TTLT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt cho công chức, viên chức và lực lượng vũ trang làm việc ở các địa bàn xa xôi, biên giới có điều kiện sinh hoạt khó khăn. Mức phụ cấp được tính dựa trên tiền lương và áp dụng theo ba mức khác nhau.

Document No.02/TTLT
Document typeJoint Circular
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byTrần Đình Hoan Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Chính Chức Danh Đang Cập Nhật Người Ký Hồ Tế — Đang cập nhật
Updated02/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date25/01/1994
Effective date01/01/1994
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư liên tịch số 02/TTLT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt cho công chức, viên chức và lực lượng vũ trang làm việc ở các địa bàn xa xôi, biên giới có điều kiện sinh hoạt khó khăn. Mức phụ cấp được tính dựa trên tiền lương và áp dụng theo ba mức khác nhau.

Scope of application

Công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, cán bộ công nhân viên trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp làm việc ở các địa bàn xa xôi, biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.

Key points

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong lực lượng vũ trang; công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính sự nghiệp; cán bộ, công nhân viên cơ quan Đảng, đoàn thể; công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp làm việc ở các địa bàn xa xôi, biên giới được hưởng phụ cấp đặc biệt.
  • Mức phụ cấp gồm 3 mức: 100%, 50% và 30% áp dụng cho các đối tượng nói trên theo địa bàn quy định.
  • Phụ cấp đặc biệt được tính và trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng, chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn.
  • Phụ cấp đặc biệt không dùng để tính các chế độ bảo hiểm xã hội.
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ tháng 1/1994.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện điều kiện sống và làm việc cho công chức, viên chức, lực lượng vũ trang ở các địa bàn xa xôi, biên giới.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách Nhà nước do phải chi trả phụ cấp đặc biệt.

❓ Frequently asked questions

Đối tượng nào được hưởng phụ cấp đặc biệt?

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong lực lượng vũ trang; công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính sự nghiệp; cán bộ, công nhân viên cơ quan Đảng, đoàn thể; công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp làm việc ở các địa bàn xa xôi, biên giới.

Mức phụ cấp đặc biệt bao nhiêu?

Phụ cấp gồm 3 mức: 100%, 50% và 30% áp dụng cho các đối tượng nói trên theo địa bàn quy định.

Phụ cấp được tính như thế nào?

Phụ cấp đặc biệt được tính và trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng, chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn.

Phụ cấp có dùng để tính các chế độ bảo hiểm xã hội không?

Không, khoản phụ cấp này không dùng tính các chế độ bảo hiểm xã hội.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ tháng 1/1994.

Full text

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI-BỘ TÀI
CHÍNH

********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 02/TTLT

Hà Nội , ngày 25 tháng 1 năm 1994

 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

SỐ 02/TTLT  NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 1994 CỦA LIÊN BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ
PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT

Thi hành Điều 3, Quyết định số 574/TTg, ngày 25/11/1993 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đặc biệt áp dụng đối với công chức viên chức, lực lượng vũ trang công tác ở một số hải đảo xa và một số vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I- PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Những người làm việc ở các địa bàn quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này được hưởng phụ cấp đặc biệt bao gồm:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong lực lượng vũ trang;

- Công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp;

- Cán bộ, công nhân viên cơ quan Đảng, đoàn thể;

- Công nhân,viên chức trong các doanh nghiệp.

II- MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ

1. Mức phụ cấp

a- Phụ cấp đặc biệt tính trên tiền lương cấp hàm, hoặc phụ cấp quân hàm, tiền lương theo ngạch, bậc; tiền lương chức vụ.

b- Phụ cấp gồm 3 mức: 100% - 50% - 30% áp dụng cho các đối tượng nói trên theo địa bàn được quy định trong phụ lục kèm theo.

Ví dụ 1: Một Trung uý có hệ số mức lương quân hàm là 3,5; mức lương được hưởng của 1/4/1993 là: 237.000 đồng/tháng,ở nơi có mức phụ cấp đặc biệt 50% thì hàng tháng được hưởng phụ cấp là:

237.000 đồng x 50% = 118.500 đồng/tháng.

Ví dụ 2: Một Cán bộ có hệ số mức lương 2,51; mức lương được hưởng của 1/4/1993 là: 182.000 đồng/tháng; ở nơi được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 30% thì hàng tháng được phụ cấp là:

182.000 đồng x 30% = 54.600 đồng/tháng

2. Cách tính trả

- Phụ cấp đặc biệt được tính và trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng.

- Đối với đối tượng hưởng lương từ ngân sách, phụ cấp đặc biệt do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp hiện hành. Đối với các doanh nghiệp được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.

- Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ 1 tháng trở lên (trừ nghỉ phép) hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.

- Khoản phụ cấp này không dùng tính các chế độ bảo hiểm xã hội.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ tháng 1/1994.

Hồ Tế

(Đã ký)

Trần Đình Hoan

(Đã ký)

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.