Thông tư số 03/1999/TT-BTC Hướng dẫn Cơ chế giao hàng trả chậm trừ vào nợ của Chính phủ Việt nam đối với Iraq

Thông tư số 03/1999/TT-BTC hướng dẫn cơ chế giao hàng trả chậm trừ vào nợ của Chính phủ Việt Nam đối với Iraq. Văn bản quy định về các doanh nghiệp được lựa chọn, ký hợp đồng và đăng ký hợp đồng, công bố tỷ giá, bảo lãnh, tổ chức giao hàng và làm thủ tục trừ nợ.

문서 번호03/1999/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Lê Thị Băng Tâm — Thứ trưởng
업데이트22. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일06. 01. 1999
발효일06. 01. 1999
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 03/1999/TT-BTC hướng dẫn cơ chế giao hàng trả chậm trừ vào nợ của Chính phủ Việt Nam đối với Iraq. Văn bản quy định về các doanh nghiệp được lựa chọn, ký hợp đồng và đăng ký hợp đồng, công bố tỷ giá, bảo lãnh, tổ chức giao hàng và làm thủ tục trừ nợ.

적용 범위

Các doanh nghiệp được Bộ Thương mại lựa chọn để giao hàng trả chậm cho Iraq; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank); Bộ Tài chính

핵심 사항

  • Doanh nghiệp được lựa chọn phải có uy tín, kinh nghiệm và khả năng cung cấp hàng hoá phù hợp với yêu cầu của phía Iraq (Điều I.1).
  • Trị giá hợp đồng (bao gồm cả lãi trả chậm) không vượt kim ngạch trả nợ mà Chính phủ cho phép (Điều I.2).
  • Tỷ giá khoán áp dụng để thanh toán là 99% tỷ giá mua vào do Ngân hàng Ngoại thương công bố tại thời điểm Ngân hàng Trung ương Iraq báo Có (Điều I.3).
  • Bộ Tài chính bảo lãnh cho các doanh nghiệp có hợp đồng đưa vào trừ nợ theo mức 95% trị giá hợp đồng bao gồm cả lãi trả chậm (Điều I.4).
  • Giá trị hàng trả nợ đến hạn trong năm sẽ được trừ vào 50% lãi phát sinh trước, sau đó trừ vào nợ gốc (kể cả phần có thể vượt trội so với kim ngạch trả nợ của năm đó) (Điều I.6)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp được lựa chọn sẽ có cơ hội giao dịch với Iraq, tạo điều kiện kinh doanh mới.
  • Việc trừ nợ thông qua hợp đồng thương mại giúp Chính phủ Việt Nam giải quyết vấn đề nợ nước ngoài một cách hiệu quả.
  • Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện thủ tục trừ nợ, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật quốc tế.

❓ 자주 묻는 질문

Doanh nghiệp nào được lựa chọn để giao hàng trả chậm cho Iraq?

Các doanh nghiệp có uy tín, kinh nghiệm và khả năng cung cấp hàng hoá phù hợp với yêu cầu của phía Iraq do Bộ Thương mại lựa chọn.

Tỷ giá khoán áp dụng để thanh toán là bao nhiêu?

Tỷ giá khoán áp dụng là 99% tỷ giá mua vào do Ngân hàng Ngoại thương công bố tại thời điểm Ngân hàng Trung ương Iraq báo Có.

Bộ Tài chính bảo lãnh cho các doanh nghiệp đến mức nào?

Bộ Tài chính bảo lãnh cho các doanh nghiệp có hợp đồng đưa vào trừ nợ theo mức 95% trị giá hợp đồng bao gồm cả lãi trả chậm.

Giá trị hàng trả nợ được trừ như thế nào?

Giá trị hàng trả nợ đến hạn trong năm sẽ được trừ vào 50% lãi phát sinh trước, sau đó trừ vào nợ gốc (kể cả phần có thể vượt trội so với kim ngạch trả nợ của năm đó).

Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về vốn vay như thế nào?

Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về vốn vay được Bộ Tài chính bảo lãnh đối với ngân hàng và về hàng hoá trả nợ cho đến khi được trừ nợ.

전문

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 03/1999/TT-BTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 1 năm 1999

 THÔNG TƯ

Hướng dẫn Cơ chế giao hàng trả chậm trừ vào nợ của Chính phủ Việt nam đối với Iraq

Căn cứ thoả thuận của hai Chính phủ tại các kỳ họp uỷ ban Hỗn hợp Liên Chính phủ Việt nam - Iraq.

Căn cứ công văn số 1512/CP-QHQT ngày 22/12/1998 của Chính phủ về cơ chế giao hàng trả chậm trừ nợ vào nợ của Chính phủ Việt Nam đối với Chính phủ Iraq.

Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế giao hàng trả chậm trừ vào nợ của Chính phủ Việt nam đối với Chính phủ Iraq như sau:

I. CÁC QUI ĐỊNH CHUNG

1. Các doanh nghiệp giao hàng trả chậm cho Iraq: Là những doanh nghiệp có uy tín, kinh nghiệm và có khả năng cung cấp hàng hoá phù hợp với yêu cầu của phía Iraq do Bộ Thương mại lựa chọn và được Thủ tướng Chính phủ quyết định.\

2. Ký hợp đồng và đăng ký hợp đồng: Các doanh nghiệp được lựa chọn tiến hành đàm phán ký hợp đồng với đối tác Iraq. Trị giá hợp đồng (bao gồm cả lãi trả chậm) phải phù hợp với kim ngạch được phân bổ theo quyết định của Chính phủ. Các Hợp đồng được ký theo điều kiện thương mại thông thường theo luật và thông lệ thương mại quốc tế. Sau khi ký hợp đồng, để hợp đồng được đưa vào trừ nợ, doanh nghiệp phải nộp một bản sao hợp đồng và đăng ký hợp đồng với Bộ Tài chính. Căn cứ vào cam kết giữa hai Chính phủ, Bộ Tài chính thông qua hợp đồng để đảm bảo trị giá hợp đồng (kể cả lãi trả chậm) không vượt kim ngạch trả nợ mà Chính phủ cho phép. Trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh hợp đồng đã đăng ký (đặc biệt về thời hạn, giá trị), đơn vị phải báo cáo Bộ Tài chính để xem xét giải quyết.

3. Công bố tỷ giá và ký Đơn đặt hàng:

- Mức tỷ giá khoán áp dụng để thanh toán cho tất cả các loại mặt hàng trả chậm đưa vào trừ nợ là 99% tỷ giá mua vào do Ngân hàng Ngoại thương công bố tại thời điểm Ngân hàng Trung ương Iraq báo Có. 

- Sau khi Hợp đồng ngoại được Bộ Tài chính thông qua, doanh nghiệp đứng tên ký hợp đồng ngoại phải ký Đơn đặt hàng với Bộ Tài chính theo qui định tại Thông tư số 148/1998/TT/BTC ngày 16/11/1998 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn việc xác định tỷ giá và thanh toán hàng hoá xuất khẩu và dịch vụ trả nợ nước ngoài".

4. Bảo lãnh: Căn cứ vào đề nghị của các doanh nghiệp, Bộ Tài chính sẽ bảo lãnh cho các doanh nghiệp có hợp đồng đưa vào trừ nợ theo mức 95% trị giá hợp đồng bao gồm cả lãi trả chậm căn cứ vào bộ chứng từ xuất hàng thực tế, đảm bảo không cho vay quá mức các chi phí cần thiết để thực hiện hợp đồng. Doanh nghiệp phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả đúng hạn theo Mẫu Giấy cam kết đính kèm.

5. Tổ chức giao hàng: Các doanh nghiệp ký hợp đồng được làm đầu mối giao hàng. Việc chuẩn bị chân hàng do các đầu mối thực hiện bằng cách tự sản xuất, thu mua, chế biến để xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong nước, không thông qua đấu thầu. Hợp đồng uỷ thác do các doanh nghiệp tự thoả thuận. Doanh nghiệp xuất khẩu uỷ thác có thể thanh toán ngay với đơn vị đầu mối theo giá thoả thuận hoặc được thanh toán khi đến hạn trả chậm theo tỷ giá khoán mà Bộ Tài chính áp dụng với doanh nghiệp đầu mối.

6. Làm thủ tục trừ nợ:

- Sau khi giao hàng, doanh nghiệp chuyển bộ chứng từ giao hàng hợp lệ cho Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (Vietcombank) để làm thủ tục trừ nợ với Ngân hàng Trung ương Iraq. Vietcombank thông báo Bộ Tài chính về việc đã gửi bộ chứng từ đi trừ nợ để theo dõi. Đến hạn thanh toán, sau khi Ngân hàng Trung ương Iraq thông báo đã trừ nợ, Vietcombank xác nhận vào Hoá đơn (bản chính) giao cho đơn vị để làm căn cứ cho Bộ Tài chính thanh toán cho đơn vị.

- Giá trị hàng trả nợ đến hạn trong năm sẽ được trừ vào 50% lãi phát sinh trước, sau đó trừ vào nợ gốc (kể cả phần có thể vượt trội so với kim ngạch trả nợ của năm đó). Trường hợp sau này hai Chính phủ có thoả thuận khác về phương thức trừ nợ, hai ngân hàng sẽ áp dụng phù hợp với thoả thuận của hai Chính phủ.

II.TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

1. Doanh nghiệp được giao ký hợp đồng có trách nhiệm ký các hợp đồng theo luật và thông lệ thương mại quốc tế để có thể giải quyết tranh chấp theo luật pháp nếu có xảy ra. Vì là hợp đồng trả chậm đưa vào trừ nợ, doanh nghiệp phải qui định rõ thời hạn thanh toán trong hợp đồng để hai ngân hàng làm thủ tục trừ nợ đúng hạn. Thời hạn thanh toán cần qui định phù hợp với năm có kim ngạch trả nợ đã thoả thuận. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về vốn vay được Bộ Tài chính bảo lãnh đối với ngân hàng và về hàng hoá trả nợ cho đến khi được trừ nợ. Đến hạn trả chậm, doanh nghiệp có trách nhiệm đôn đốc phía Iraq trừ nợ đúng hạn cho nhà nước.

2. Vietcombank có trách nhiệm mở sổ theo dõi đối chiếu việc xuất hàng trả nợ, gửi bộ chứng từ đi trừ nợ kịp thời, đôn đốc Ngân hàng Trung ương Iraq trừ nợ đúng hạn, phù hợp với thoả thuận của hai Chính phủ. Cuối mỗi năm, Vietcombank đối chiếu với Ngân hàng Trung ương Iraq để xác định số dư cuối kỳ và tính lãi phát sinh năm sau để báo cáo Bộ Tài chính.

3. Bộ Tài chính có trách nhiệm làm các thủ tục bảo lãnh, ký Đơn đặt hàng kịp thời để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị giao hàng. Việc thanh toán cho đơn vị được thực hiện phù hợp với Thông tư số 148/1998/TT/BTC ngày 16/11/1998 "Hướng dẫn việc xác định tỷ giá và thanh toán hàng hoá xuất khẩu và dịch vụ trả nợ nước ngoài".

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để xem xét, xử lý./.

 

(Đã ký)

Lê Thị Băng Tâm

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 1
03/1999/TT-BTC
Thông tư số 03/1999/TT-BTC Hướng dẫn Cơ chế giao hàng trả chậm trừ vào nợ của Chính phủ Việt nam đối với Iraq
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.