Thông tư liên tịch 03/2001 hướng dẫn việc nhập khẩu linh kiện ôtô dạng CKD1 để thăm dò thị trường, áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ôtô tại Việt Nam. Quy định số lượng tối đa và thời gian hoạt động.
적용 범위
Các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ôtô được phép hoạt động tại Việt Nam
핵심 사항
- Các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ôtô được nhập khẩu linh kiện ôtô dạng CKD1 để thăm dò thị trường với số lượng tối đa 300 xe cho mỗi mẫu mới trong thời gian không quá 2 năm (Điều 1)
- Khi triển khai sản phẩm mới, doanh nghiệp cần đăng ký bổ sung sản phẩm vào danh mục đã trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Điều 2)
- Sau khi được xác nhận đăng ký bổ sung danh mục sản phẩm, doanh nghiệp báo cáo Bộ Thương mại để giải quyết thủ tục nhập khẩu theo qui định hiện hành (Điều 3)
- Trường hợp chưa nhập đủ số lượng và có nhu cầu, Bộ Thương mại xem xét cho nhập tiếp; đã nhập đủ thì không xem xét cho nhập tiếp (Điều 4)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tạo cơ hội cho doanh nghiệp thăm dò thị trường trước khi đưa sản phẩm mới ra thị trường, giúp giảm rủi ro đầu tư
- Có thể gây áp lực cạnh tranh với các doanh nghiệp đã có mặt trên thị trường nếu nhập khẩu số lượng lớn
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp được nhập khẩu bao nhiêu xe ôtô dạng CKD1?
Các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ôtô được phép nhập khẩu tối đa 300 xe cho mỗi mẫu mới (Điều 1)
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp khi nhập khẩu linh kiện CKD1 là bao lâu?
Thời gian hoạt động không quá 2 năm cho mỗi mẫu ôtô mới (Điều 1)
Cần đăng ký bổ sung sản phẩm như thế nào khi triển khai sản phẩm mới?
Doanh nghiệp cần đăng ký bổ sung sản phẩm vào danh mục đã trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư khi xin cấp Giấy phép Đầu tư (Điều 2)
Sau khi được xác nhận, doanh nghiệp phải làm gì tiếp theo?
Doanh nghiệp báo cáo Bộ Thương mại để giải quyết thủ tục nhập khẩu theo qui định hiện hành (Điều 3)
Nếu đã nhập đủ số lượng 300 xe, doanh nghiệp có thể tiếp tục nhập khẩu không?
Không được xem xét cho nhập tiếp nếu đã nhập đủ số lượng 300 xe (Điều 4)
전문
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn việc nhập khẩu linh kiện ôtô dạng CKD1
_____________________
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996, Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000 và Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 3 1 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 365/CP-KTTH ngày 10 tháng 4 năm 1999 của Văn phòng Chính phủ;
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại ban hành Thông tư hướng dẫn việc lắp ráp ôtô dạng CKD1 của các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ôtô như sau:
1. Các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ôtô được phép hoạt động tại Việt Nam được nhập khẩu linh kiện ôtô dạng CKD1 để thăm dò thị trường tiêu thụ trong nước đối với các mẫu ôtô mới với số lượng tối đa 300 xe với thời gian tối đa không quá 2 năm cho mỗi mẫu ôtô mới.
2. Khi triển khai sản phẩm mới, doanh nghiệp cần đăng ký bổ sung sản phẩm mới vào danh mục sản phẩm trong Luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi đã trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư khi xin cấp Giấy phép Đầu lư.
3. Sau khi được Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đăng ký bồ sung danh mục sản phẩm, doanh nghiệp báo cáo Bộ Thương mại để được giải quyết thủ tục nhập khẩu theo qui định hiện hành.
4. Đối với các mẫu ôtô mới hiện doanh nghiệp đang lắp ráp, nếu chưa nhập đủ số lượng trên và nếu có nhu cầu thì Bộ Thương mại xem xét cho nhập tiếp cho đủ số lượng 300 xe, còn đã nhập đủ thì không xem xét cho nhập tiếp.
5. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.