Thông tư liên tịch số 03/2001/TTLT/TCHQ-BNG sửa đổi một số điểm của Thông tư liên tịch 03/2000/TTLT TCHQ-BNG, quy định về xác nhận mời và thời hạn tạm nhập khẩu miễn thuế xe ôtô cho người Việt Nam ở nước ngoài. Các thay đổi nhằm làm rõ quy trình xác nhận và điều kiện sử dụng xe ôtô miễn thuế.
적용 범위
Người Việt Nam ở nước ngoài, Cơ quan Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Hải quan, Bộ Ngoại giao
핵심 사항
- Cơ quan Nhà nước Việt Nam → xác nhận bằng văn bản của Thủ trưởng hoặc người được uỷ quyền để tạm nhập khẩu miễn thuế đồ dùng cá nhân và xe ôtô.
- Người Việt Nam ở nước ngoài → thời hạn tạm nhập khẩu miễn thuế xe ôtô: từ 12-24 tháng có thể sử dụng trong 6 tháng trước khi hết hạn, trên 24 tháng có thể sử dụng trong 12 tháng trước khi hết hạn.
- Hải quan cửa khẩu → làm thủ tục tạm nhập khẩu miễn thuế và theo dõi trừ lùi theo quy định.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp người Việt Nam ở nước ngoài thuận lợi hơn trong việc sử dụng xe ôtô miễn thuế khi về thăm gia đình, công tác tại Việt Nam.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng hành chính cho cơ quan hải quan và các cơ quan Nhà nước liên quan do quy trình xác nhận phức tạp.
❓ 자주 묻는 질문
Cơ quan nào có trách nhiệm xác nhận mời?
Thủ trưởng Cơ quan Nhà nước Việt Nam hoặc người được uỷ quyền của họ.
Người Việt Nam ở nước ngoài có thể sử dụng xe ôtô miễn thuế trong bao lâu khi về thăm gia đình?
Nếu làm việc tại Việt Nam từ 12-24 tháng, thời hạn là 6 tháng trước khi hết hạn; trên 24 tháng, thời hạn là 12 tháng trước khi hết hạn.
Danh mục đồ dùng cá nhân được tạm nhập khẩu miễn thuế bao gồm những gì?
Thông tin cụ thể về danh mục này không được đề cập trong văn bản, chỉ rõ rằng nó phải được đính kèm với Văn bản xác nhận mời.
Hải quan cửa khẩu có trách nhiệm gì khi tạm nhập khẩu miễn thuế?
Làm thủ tục tạm nhập khẩu miễn thuế và theo dõi trừ lùi theo quy định.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
전문
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Bổ sung, sửa đổi một số điểm quy định tại Thông tư liệntịch
số 03/2000/TTLT TCHQ-BNG ngày 06/06/2000 của Tổng cụcHải quan và
Bộ Ngoại giao hướng dẫn thi hành Điều 4 Quyết định số210/1999/QĐ-TTg ngày
27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sáchđối với người Việt Nam ở nước ngoài.
Căn cứ Điều 5 Quyếtđịnh số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chínhsách đối với người Việt Nam ở nước ngoài;
Căn cứ ý kiến củaPhó Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 861/VPCP-KTTH ngày 07/03/2001 của Vănphòng Chính phủ.
Tổng cục Hải quan vàBộ Ngoại giao hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm quy định tại Thông tư liêntịch số 03/2000/TTLT TCHQ-BNG ngày 06/06/2000 như sau:
I/ Sửa đổi, bổ sungđiểm b, mục 2, phần I Thông tư liên tịch 03/2000/TTLT TCHQ-BNG như sau:
Xác nhận của Cơ quanmời là xác nhận bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ quan Nhà nước Việt Nam (nóitại điểm a, mục 2, phần I) hoặc của người được Thủ trưởng Cơ quan Nhà nướcViệt Nam nói trên uỷ quyền.
Danh mục đồ dùng cánhân được tạm nhập khẩu miễn thuế phải được đính kèm Văn bản xác nhận mời và làmột bộ phận không tách rời của văn bản xác nhận mời.
II/ Sửa lại (-) thứ 1,điểm 1, mục A, phần II Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT TCHQ-BNG như sau:
Thời hạn tạm nhập khẩumiễn thuế xe ôtô được thực hiện như sau:
Đối với người có thờigian làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng đến 24 tháng thì thời hạn được tạm nhậpkhẩu miễn thuế xe ôtô chậm nhất là 06 tháng trước khi hết hạn.
Đối với người có thờigian làm việc tại Việt Nam từ trên 24 tháng trở lên thì thời hạn được tạm nhậpkhẩu miễn thuế xe ôtô chậm nhất là 12 tháng trước khi hết hạn
III/ Sửa lại (-) thứ2, điểm 1, mục B, phần II Thông tư liên tịch 03/2000/TTLT TCHQ-BNG như sau:
Trên cơ sở Danh mục đồdùng cá nhân được tạm nhập khẩu miễn thuế đã được Cơ quan Nhà nước Việt nam nóitại điểm b, mục 2, phần I xác nhận, Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập khẩumiễn thuế và theo dõi trừ lùi theo quy định.
IV/ Thông tư này cóhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: