Thông tư số 03/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn

Thông tư số 03/2004/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. Văn bản quy định các đối tượng áp dụng, chế độ làm việc, những việc không được làm của cán bộ, công chức cấp xã, quy trình tuyển dụng và kỷ luật, trách nhiệm quản lý của Uỷ ban nhân dân các cấp.

文号03/2004/TT-BNV
文件类型通知
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Đỗ Quang Trung — Bộ trưởng
更新30/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期16/01/2004
生效日期27/02/2004
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 03/2004/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. Văn bản quy định các đối tượng áp dụng, chế độ làm việc, những việc không được làm của cán bộ, công chức cấp xã, quy trình tuyển dụng và kỷ luật, trách nhiệm quản lý của Uỷ ban nhân dân các cấp.

适用范围

Cán bộ chuyên trách cấp xã (Bí thư, Phó Bí thư đảng uỷ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc) và công chức cấp xã (Chỉ huy trưởng quân sự, Trưởng Công an, Văn phòng - Thống kê, Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Văn hoá - Xã hội).

要点

  • Cán bộ, công chức cấp xã không được tham gia quản lý điều hành các doanh nghiệp tư nhân trong thời hạn 6 tháng kể từ khi giữ chức vụ.
  • Chế độ làm việc của cán bộ, công chức cấp xã là 8 giờ một ngày, 40 giờ một tuần và thực hiện chế độ thường trực tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã vào các ngày lễ, tết, và ngày nghỉ theo quy định.
  • Việc tuyển dụng công chức cấp xã do Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo Quy chế tuyển dụng của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Cán bộ, công chức cấp xã không được tham gia quản lý điều hành các doanh nghiệp tư nhân trong thời hạn 6 tháng kể từ khi giữ chức vụ.
  • Việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã do cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức quyết định theo quy trình.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả lãnh đạo và quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng thời gian làm việc cho cán bộ, công chức cấp xã tăng lên.

❓ 常见问题

Cán bộ, công chức cấp xã không được tham gia quản lý điều hành các doanh nghiệp tư nhân trong bao lâu?

Trong thời hạn 6 tháng kể từ khi giữ chức vụ hoặc được tuyển dụng vào công chức.

Chế độ làm việc của cán bộ, công chức cấp xã là gì?

8 giờ một ngày, 40 giờ một tuần và thực hiện chế độ thường trực tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã vào các ngày lễ, tết, và ngày nghỉ theo quy định.

Việc tuyển dụng công chức cấp xã do ai thực hiện?

Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo Quy chế tuyển dụng của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Cán bộ, công chức cấp xã không được tham gia quản lý điều hành các doanh nghiệp tư nhân trong bao lâu?

Trong thời hạn 6 tháng kể từ khi giữ chức vụ hoặc được tuyển dụng vào công chức.

Việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã do ai quyết định?

Cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức quyết định theo quy trình; Hội đồng kỷ luật của cơ quan, tổ chức cấp xã xem xét và đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp huyện quyết định.

全文

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 03/2004/TT-BNV

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2004

 THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 114/2003/NĐ-CP NGÀY 10

THÁNG 10 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ,

PHƯỜNG, THỊ TRẤN.

Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nội vụ;

Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định sô114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

1. Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (gọi chung là cán bộ chuyên trách cấp xã), gồm có các chức vụ sau đây:

1.1. Bí thư, Phó Bí thư đảng uỷ, Thường trực đảng uỷ(nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng), Bí thư, Phó Bí thư chỉ bộ (nơi chưa thành lập đảng uỷ cấp xã);

1.2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,

1.3. Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

1.4. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ; Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

2. Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã (gọi chung là công chức cấp xã) gồm có các chức danh sau đây:

2.1. Chỉ huy trưởng quân sự;

2.2. Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

2.3. Văn phòng - Thống kê;

2.4. Tư pháp - Hộ tịch;

2.5. Địa chính - Xây dựng;

2.6. Tài chính - Kế toán;

2.7. Văn hoá - Xã hội.

II. THỰC HIỆN QUY CHẾ, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC.

1. Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng Quy chế làm việc giữa Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc trong hệ thống chính trị ở co sở để phối hợp trong lãnh đạo, quản lý điều hành và vận động nhân dân theo trách nhiệm vụ chính trị của địa phương.

2. Cán bộ, công chức cấp xã có trách nhiệm thực hiệnQuy chế làm việc trong khi giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng ở địa phương, những công việc liên.quan trực tiếp đến quyền,lợi ích hợp pháp của nhân dân và vận động nhân dân thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương.

3. Chế độ làm việc của cán bộ, công chức cấp xã;

3.1. Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện chế độ làmviệc 8 giờ một ngày, 40 giờ một tuần;

3.2. Thực hiện chế độ thường trực tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã trong các ngày lễ, tết, và ngày nghỉ theo quy định của Uỷ ban nhân dân các cấp.

III. NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ KHÔNG ĐƯỢC LÀM

1. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã đã thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý điều hành các doanh nghiệp tư nhân,công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, bệnh viện tư, trường học tư thì không được tham gia các hoạt động nêu trên trong thời hạn chậm nhất là 06 tháng kể từ ngày được bầu giữ chức vụ hoặc được tuyển dụng vào công chức.

2. Những người được bầu giữ chức vụ Bí thư đảng uỷ,Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tại đơn vị mà vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình đang làm công việc Tài chính, kế toán. Địa chính - Xây dựng thì Uỷ ban nhân dân cấp xã báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện có kế hoạch bố trí lại công chức nói trên tại xã hoặc điều động tới làm việc ở đơn vị khác trong thời gian chậm nhất là 06 tháng kể từ khi giữ chức vụ bầu cử.

IV. TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ

1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã do Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo đúng Quy chế tuyển dụng của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Quy chế tuyển dụng của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cầnquy định cụ thể toàn phần Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã, quy trình thủ tục, cách thức tiến hành thi tuyển (hoặc xét tuyển) yêu cầu đảm bảo công khai về tiêu chuẩn, đối tượng, số lượng người cần tuyển, thủ tục,hồ sơ, thời gian nộp hồ sơ, lệ phí thi tuyển, công tác thẩm định và công bố kết quả trúng tuyển.

3. Việc xét tuyển công chức cấp xã chỉ được áp dụng trong trường hợp đối với các xã ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới,hải đảo hoặc để đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức vùng dân tộc thiểu số.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, căn cứ vào quyết định tuyển dụng của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, bố trí sử dụng công chức cấp xã, cử cán bộ, công chức hướng dẫn trong thời gian tập sự là 06 tháng để người tập sự làm đúng; chức trách nhiệm vụ của ngạch công chức sẽ được bổ nhiệm; rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật và inh thần trách nhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và phẩm chất đạo đức lối sống.

Hết thời gian tập sự, người tập sự viết báo cáo kết quả, người hướng dẫn có bản nhận xét đối với người tập sự. Uỷ ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến bằng văn bản của phòng chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, hòn chỉnh hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét,quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức, nếu không đủ điều kiện thì quyết định cho thôi việc.

V. THẨM QUYỀN XỬ LÝ KỶ LUẬT

1. Việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã do cơquan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức quyết định theo quy trình; Hội đồng kỷ luật của cơ quan, tổ chức cấp xã xem xét và đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp huyện quyết định..Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp huyện quyết định kỷ thuật cán bộ, công chức cấp xã theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức của địa phương.

2. Thành phần và quy chế hoạt động cụ thể của Hội đồng kỷ luật cấp xã do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp tỉnh quy định.

VI. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ

1. Căn cứ các nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã đã được quy định tại chương VI, Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, Uỷ ba nnhân dân các cấp thực hiện báo cáo thống kê hàng năm về số lượng, chất lượng, kết quả bố trí, sử dụng hồ sơ, phiếu quản lý nhân sự cán bộ, côngchức cấp xã theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ để thống nhất trong cả nước.

2. Hàng năm Uỷ ban nhân dân các cấp căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cấp trên trực tiếp để xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng, việc thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.

3. Việc giải quyết khiếu nại tố cáo có liên quan đếncông tác tổ chức, cán bộ, công chức cấp xã của Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại tố cáo.

4. Cuối năm, cán bộ, công chức cấp xã kiểm điểm theo 3 nội dung phẩm chất chính trị: hoàn thành nhiệm vụ được giao; ý thức tổ chức kỷ luật và đạo đức lối sống đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức cấp xã theo 3 loại: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Nghị định số114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức,xã, phường, thị trấn và Thông tư này để hướng dẫn thực hiện cho phù hợp tình hình cụ thể của địa phương quá trình thực hiện có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để hướng dẫn bổ sung./.

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ


Đỗ Quang Trung

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 46
114/2003/NĐ-CP Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 已失效 45/2003/NĐ-CP Nghị định số 45/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ 已失效 7933/2004/QĐ-UB Quyết định số 7933/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 已失效 2007/QĐ-UBND Quyết định số 2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn 生效中 4001/2004/QĐ-UB Quyết định số 4001/2004/QĐ-UB V/v Ban hành quy chế quản lý sử dụng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 生效中 68/2004/QĐ-UBND Quyết định số 68/2004/QĐ-UBND Về cán bộ, công chức xã, phuờng, thị trấn 已失效 1307/2004/QĐ-UB Quyết định số 1307/2004/QĐ-UB Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. 已失效 1972/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1972/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thành phần và Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 3366/2004/QĐ-UBND Quyết định số 3366/2004/QĐ-UBND Ban hành quy chế tuyển dụng, điều động, miễn nhiệm, cho thôi việc và chế độ tập sự đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn 已失效 1804/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1804/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, tuyển dụng cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn 已失效 7973/2004/QĐ-UB Quyết định số 7973/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 已失效 908/QĐ-CT Quyết định số 908/QĐ-CT Về việc quy định số lượng và chức danh cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn trong địa bàn tỉnh Bạc Liêu 已失效 69/2004/QĐ/UB Quyết định số 69/2004/QĐ/UB Về việc ban hành quy chế thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn 生效中 34/2005/QĐ-UB Quyết định số 34/2005/QĐ-UB Về số lượng cán bộ chuyên trách, công chức phường theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ đối với một số phường mới thành lập thuộc các quận Hải Châu, Liên Chiểu và Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng 已失效 156/2008/QĐ-UBND Quyết định số 156/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn 已失效 53/2004/QB-UB Quyết định số 53/2004/QB-UB Về việc ban hành Quy định về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 7932/2004/QĐ-UB Quyết định số 7932/2004/QĐ-UB Ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 1613/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1613/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạm thời về xét tuyển dụng công chức cấp xã 已失效 3417/2004/QĐ-UB Quyết định số 3417/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn 已失效 83/2007/QĐ-UBND Quyết định số 83/2007/QĐ-UBND Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 1533/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1533/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh 已失效 79/2007/QĐ-UBND Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số nội dung Quy chế tại Quyết định số 53/2006/QĐ-UBND ngày 08/3/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận 已失效 32/2007/QĐ-UBND Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tuyển dụng và chế độ tập sự công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 81/2005/QĐ-UBND Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND Quy định số lượng, tiêu chuẩn và chế độ chính sách đối với cán bộ , công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 18/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về xử lý kỷ luật đối với cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh 已失效 61/2004/QĐ-UB Quyết định số 61/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức ở xã, phường, thị trấn 生效中 53/2004/QĐ-UB Quyết định số 53/2004/QĐ-UB Về việc ban hành qui định tuyển dụng công chức cấp xã của tỉnh 生效中 48/2004/QĐ-UB Quyết định số 48/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về cán bộ, công chức cấp xã 已失效 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hưng Yên 已失效 02/2005/QĐ-UB Quyết định số 02/2005/QĐ-UB Về việc quy định số lượng, các chức danh và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trong tỉnh 已失效 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn 已失效 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức ở xã phường, thị trấn 已失效 48/2007/QĐ-UBND Quyết định số 48/2007/QĐ-UBND Quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết yêu cầu của tổ chức và công dân 已失效 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức,viên chức của tỉnh Quảng Ngãi 已失效 50/2014/QĐ-UBND Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 26/2004/QĐ-UB Quyết định số 26/2004/QĐ-UB V/v tiếp nhận và sử dụng những sinh viên tốt nghiệp Đại học ngành Kinh tế - Kỹ thuật về công tác tại xã, phường, thị trấn tỉnh Nghệ An 生效中 03/2006/QĐ-UBND Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tuyển dụng, tập sự, điều động, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với cán bộ, công chức phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng 已失效 139/2007/QĐ-UBND Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội 已失效 12B/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12B/2008/QĐ-UBND Về việc phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức 已失效 60/2005/QĐ.UBNDT Quyết định số 60/2005/QĐ.UBNDT V/v ban hành Quy chế tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trong tỉnh Sóc Trăng 已失效 2168/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2168/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức cấp xã 已失效 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng, chế độ tập sự, điều động, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với công chức xã, phường, thị trấn 已失效 337/2004/QĐ-UB Quyết định số 337/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng, hợp đồng lao động và chế độ tập sự công chức xã, phường, thị trấn 已失效 89/2007/QĐ-UBND Quyết định số 89/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nam Định 已失效 48/2011/QĐ-UBND Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 53/2005/QĐ-UBND Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Về cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố 已失效
03/2004/TT-BNV
Thông tư số 03/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 26
48/2011/QĐ-UBND Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 03/2006/QĐ-UBND Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch các chương trình: Phát thanh - Truyền hình; Chế độ đối với đồng bào dân tộc thiểu số; Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang do Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu (vốn sự nghiệp) năm 2006 已失效 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý 已失效 02/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU 已失效 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị 已失效 26/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 2008/QĐ-UBND Quyết định 2008/QĐ-UBND 生效中 89/2007/QĐ-UBND Quyết định số 89/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 已失效 53/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM THÔNG TIN - TƯ LIỆU TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 01/2007/QĐ-UBND Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền giải quyết một số công việc liên quan đến công tác quản lý nhà nước về Tôn giáo 已失效 53/2005/QĐ-UBND Quyết định số 53/2005/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án "Củng cố, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hiện chuẩn quốc gia y tế xã giai đoạn 2006-2010" 已失效 139/2007/QĐ-UBND Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND Về điều chỉnh Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố. 已失效 79/2007/QĐ-UBND Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007 已失效 48/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 32/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGHỆ AN 生效中 81/2005/QĐ-UBND Quyết định số 81 /2005/QĐ-UBND Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2006 của quận Bình Thủy 已失效 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang 已失效 03/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY 已失效 337/2004/QĐ-UB Quyết định số 337/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2005. 已失效 48/2007/QĐ-UBND Quyết định số 48/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc An Khê 生效中 50/2014/QĐ-UBND Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 2168/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2168/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý các khu, cụm công nghiệp địa phương trên địa bàn tỉnh Bến Tre 生效中 08/2007/QĐ-UBND Quyết định số 08 /2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh 已失效 61/2004/QĐ-UB Quyết định số 61/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu-nộp thủy lợi phí, phí công trình thủy lợi năm 2004 已失效 18/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc xử lý kết quả Tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2007 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。