Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu50/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Trị
Người kýNguyễn Đức Chính — Chủ tịch
Cập nhật29/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành24/12/2014
Ngày áp dụng03/01/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

Số: 50/2014/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Vĩnh Yên, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

---------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Quyết định số 56/2013/ QĐ-TTg ngày 07/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg; Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2014 của liên bộ: Ủy ban Dân tộc-Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;

Theo đề nghị của Ban Dân tộc tại Tờ trình số 33/TTr-BDT ngày 12/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Công an tỉnh, Bưu điện tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Tam Đảo, Lập Thạch, Sông Lô, Bình Xuyên và thị xã Phúc Yên căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 Nơi nhận:
- Cục KTVB- Bộ Tư pháp;
- Ủy ban Dân tộc;
- TTTU, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch;
- UBMTTQ tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh uỷ;
- TT Công báo, Báo Vĩnh Phúc, Đài PTTH tỉnh,
Cổng TT GTĐT tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Như Điều 2;
- Lưu VT.
(25b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Chí Giang

 

QUY ĐỊNH

VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 50/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về thực hiện một số chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (gọi tắt là người có uy tín); phân công, phân cấp quản lý, thực hiện chính sách đối với người có uy tín trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người có uy tín trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, được Uỷ ban nhân dân tỉnh ra Quyết định phê duyệt công nhận hàng năm.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người có uy tín.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 3. Nhiệm vụ của người có uy tín

1. Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân trong thôn, bản thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh trật tự của tỉnh, của địa phương.

2. Bản thân người có uy tín phải luôn gương mẫu, vận động người thân trong gia đình, dòng họ chấp hành chính sách pháp luật của Nhà nước, góp phần thực hiện tốt các mô hình phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo.

3. Tham gia đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội tại địa phương. Kịp thời phổ biến kiến thức, kinh nghiệm trong xây dựng kinh tế, xã hội đã đúc kết từ thực tiễn cuộc sống hoặc được tập huấn, học tập kinh nghiệm ở các địa phương khác để vận động nhân dân cùng học tập, làm theo. Nắm tình hình dư luận xã hội, đời sống sản xuất, tâm tư, nguyện vọng của đồng bào các dân tộc và phản ánh kịp thời về cấp ủy, chính quyền địa phương, Cơ quan dân tộc cấp huyện, tỉnh và các đơn vị có liên quan,đồng thời có thể tham gia, đề xuất các giải pháp để giải quyết hiệu quả.

4. Tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc mình; xoá bỏ các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục truyền thống của nhân dân địa phương; vận động nhân dân thôn, bản không theo các tà đạo, đạo lạ hoạt động trái phép trên địa bàn.

5. Tích cực tham gia hoà giải, giải quyết các mâu thuẫn tại cơ sở; tham gia vào các phong trào: “xây dựng đời sống văn hoá mới ở khu dân cư”, “phong trào toàn dân xây dựng nông thôn mới”. Tham gia phòng, chống các hoạt động diễn biến hoà bình, chống phá Đảng, Nhà nước ta, không tham gia các hoạt động gây bạo loạn, lật đổ của các thế lực thù địch; bảo vệ an ninh, trật tự xã hội tại địa phương.

Điều 4. Chế độ, chính sách đối với người có uy tín

Người có uy tín trên địa bàn tỉnh được hưởng chế độ, chính sách cụ thể như sau:

1. Cung cấp thông tin

a) Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất, người có uy tín được cấp ủy, chính quyền địa phương tỉnh, huyện, xã phổ biến, cung cấp thông tin về các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nội dung liên quan đến vấn đề dân tộc, tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương, của tỉnh.

b) Người có uy tín được cấp 01 tờ/số báo Dân tộc và Phát triển của Ủy ban Dân tộc, 01 tờ/số báo Vĩnh Phúc (trường hợp người có uy tín thuộc diện đã được cấp Báo Dân tộc và Phát triển, Báo Vĩnh Phúc từ các chính sách khác thì không được hưởng chính sách này).

c) Hằng năm, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của tỉnh, Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động:

- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với người có uy tín: số lượng không quá 03 lớp/năm.

- Tham quan học tập kinh nghiệm ở trong tỉnh: số lượng không quá 04 đoàn/năm.

- Thăm quan học tập kinh nghiệm ở ngoài tỉnh: mỗi đối tượng người có uy tín tham gia không quá 01 lần/năm.

2. Chế độ, chính sách khác gồm: Hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần; đón tiếp, tặng quà các đoàn đại biểu người có uy tín đến thăm, làm việc tại cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý, đón tiếp người có uy tín; chế độ khen thưởng đối với người có uy tín được thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, Điều 1, Quyết định số 56/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 18/2011/QĐ-TTg và Điều 4 của Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC của liên bộ Uỷ ban Dân tộc- Bộ Tài chính về quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.

3. Người có uy tín được hưởng chế độ, chính sách kể từ ngày có Quyết định phê duyệt công nhận hàng năm của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 5. Kinh phí thực hiện chính sách

1. Kinh phí thực hiện chính sách hàng năm được bố trí từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và giao cho Ban Dân tộc, Phòng Dân tộc hoặc Văn phòng UBND phụ trách công tác dân tộc huyện (sau đây gọi tắt là cơ quan công tác dân tộc huyện) để chi cho các hoạt động tổ chức triển khai, thực hiện chính sách đối với người có uy tín.

2. Ngân sách cấp tỉnh thực hiện các nội dung:

a) Đặt mua Báo Dân tộc và Phát triển, Báo Vĩnh Phúc để cấp cho người có uy tín; thăm hỏi, tặng quà người có uy tín vào dịp Tết Nguyên đán, Tết của đồng bào dân tộc thiểu số; thăm, tặng quà cho gia đình người có uy tín gặp khó khăn do hậu quả của thiên tai; có bố, mẹ, vợ, chồng, con và bản thân người có uy tín qua đời; tổ chức cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tình hình phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của địa phương cho người có uy tín; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức; tổ chức cho người có uy tín tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh.

b) Kinh phí quản lý phục vụ hoạt động: tổ chức triển khai, thực hiện chế độ, chính sách, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính sách, công tác phí cho cán bộ đi thăm hỏi người có uy tín, dự các hội nghị tập huấn; các trường hợp khen thưởng đột xuất và đặc biệt khác; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện chính sách theo quy định.

3. Ngân sách cấp huyện, cấp xã thực hiện các nội dung:

a) Thăm hỏi, tặng quà người có uy tín ốm đau; gia đình người có uy tín gặp khó khăn do thiên tai; bản thân người có uy tín, bố, mẹ, vợ, chồng, con của người có uy tín qua đời; gặp mặt, cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tình hình phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của địa phương cho người có uy tín.

b) Kinh phí quản lý thực hiện các hoạt động: tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện chính sách trên địa bàn, công tác phí cho cán bộ đi thăm hỏi người có uy tín, dự các hội nghị tập huấn của tỉnh, trung ương; các trường hợp khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Việc lập dự toán, thực hiện và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 6. Trách nhiệm của Ban Dân tộc

Ban Dân tộc là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín, cụ thể như sau:

1. Hàng năm, hướng dẫn công tác rà soát, bình chọn, xét công nhận bổ sung, thay thế người có uy tín; phối hợp với Công an tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các cơ quan liên quan thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt danh sách người có uy tín xong trước ngày 20 tháng 3 hàng năm.

2. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, hội nghị gặp mặt biểu dương, cung cấp thông tin và tổ chức các đoàn tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh; đón tiếp, tặng quà các đoàn đại biểu người có uy tín khi đến thăm, làm việc tại cơ quan.

3. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã tổ chức thăm chúc tết người có uy tín nhân dịp Tết Nguyên đán, Tết của đồng bào dân tộc thiểu số; thăm hỏi, động viên khi ốm đau, hộ gia đình người có uy tín gặp khó khăn và thăm viếng theo quy định.

4. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách từ cơ sở; phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã tổng hợp kiến nghị, bổ sung chính sách cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương trình UBND tỉnh quyết định hoặc kiến nghị Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế.

5. Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện chính sách theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

6. Hàng năm, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện chế độ khen thưởng đối với người có uy tín theo quy định hiện hành.

7. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách theo quy định; dự toán mua và cấp Báo Dân tộc và Phát triển cho người có uy tín; Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các chế độ chính sách cho người có uy tín theo quy định của Luật Ngân sách.

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan

1. Sở Tài chính: Phối hợp với Ban Dân tộc tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện chính sách đối với người có uy tín; hướng dẫn lập dự toán; cấp phát kinh phí hỗ trợ; phối hợp kiểm tra tình hình thực hiện chính sách tại cơ sở.

2. Sở Nội vụ: Phối hợp với Ban Dân tộc trình UBND tỉnh xem xét khen thưởng cho người có uy tín và các tập thể, cá nhân liên quan trong hoạt động quản lý, vận động, phát huy vai trò của người có uy tín theo quy định của Luật Thi đua Khen thưởng.

3. Công an tỉnh: Phối hợp với Ban Dân tộc tham mưu UBND tỉnh xét duyệt, công nhận và thực hiện chính sách đối với người có uy tín; tuyên truyền nâng cao cảnh giác, ý thức trách nhiệm của người có uy tín đối với công tác bảo vệ an ninh, trật tự tại địa phương, cơ sở.

4. Báo Vĩnh Phúc: Hàng năm, phối hợp Ban Dân tộc lập dự toán kinh phí để cấp Báo Vĩnh Phúc cho người có uy tín trên địa bàn tỉnh; thường xuyên đăng tin, bài viết, ảnh về các gương người có uy tín tiêu biểu, điển hình.

5. Bưu điện tỉnh: Thực hiện cấp phát báo cho người có uy tín, đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng.

Điều 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh uỷ theo chức năng, nhiệm vụ của ngành phối hợp với Ban Dân tộc, các cơ quan liên quan thực hiện chính sách đối với người có uy tín. Chỉ đạo ngành dọc phối hợp với cấp ủy, chính quyền cơ sở tham gia rà soát, kiểm tra, đánh giá, bình chọn, xét công nhận bổ sung, thay thế người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; phát huy vai trò của người có uy tín theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.

Điều 9. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số

1. Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo, triển khai thực hiện chế độ, chính sách, phát huy vai trò của người có uy tín trên địa bàn huyện, thị xã;

2. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các xã hàng năm rà soát, bình chọn, đề nghị xét công nhận bổ sung, thay thế người có uy tín; tổng hợp danh sách người uy tín gửi UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh) trước ngày 25/02 hàng năm. Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách huyện, thị xã để thực hiện chính sách; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được giao theo quy định chung Nhà nước; tổ chức thực hiện các chính sách đối với người có uy tín ở cơ sở.

3. Phối hợp với Ban Dân tộc tổ chức thăm hỏi, tặng quà người có uy tín nhân dịp Tết Nguyên đán hàng năm, Tết của các dân tộc thiểu số. Thăm hỏi, tặng quà khi người có uy tín ốm đau, gia đình gặp khó khăn và thăm viếng theo quy định; phối hợp tập huấn kiến thức và tổ chức cho người có uy tín thăm quan, học tập kinh nghiệm.

4. Thông tin kịp thời cho Ban Dân tộc về gia đình người có uy tín gặp khó khăn do hậu quả của thiên tai; bản thân người có uy tín, bố, mẹ, vợ, chồng, con qua đời.

5. Hàng năm, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Hội nghị để cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của địa phương cho người có uy tín.

6. Phối hợp Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc huyện, Công an huyện trong việc quản lý, nhận xét, đánh giá người có uy tín hàng năm; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng liên quan đến người có uy tín, cán bộ, công chức làm công tác quản lý người có uy tín ở địa phương; đề xuất với UBND tỉnh và Trung ương khen thưởng các trường hợp người có uy tín tiêu biểu, xuất sắc của địa phương.

7. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất qua Ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 10. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn vùng đồng bào dân tộc thiểu số

1. Hàng năm, tổ chức rà soát, bình chọn, đề nghị xét công nhận bổ sung, thay thế người có uy tín ở các thôn, bản của địa phương, báo cáo UBND huyện tổng hợp chung theo hướng dẫn của Ban Dân tộc.

2. Phối hợp với phòng Dân tộc huyện, hoặc Văn phòng UBND huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan tổ chức thăm hỏi khi người có uy tín bị ốm đau, gia đình gặp khó khăn do hậu quả của thiên tai và thực hiện chế độ, chính sách nhằm phát huy vai trò của người có uy tín trên địa bàn; chủ động kiểm tra, giám sát, báo cáo việc tổ chức thực hiện chính sách trên địa bàn;

3. Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất có trách nhiệm phổ biến, cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tình hình, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của địa phương cho người có uy tín. Báo cáo tình hình hoạt động của người có uy tín định kỳ hàng quý, 6 tháng, 01 năm và đột xuất; thông tin kịp thời cho UBND cấp huyện về tình hình của người có uy tín và gia đình người có uy tín để tổ chức thực hiện chính sách theo quy định.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh các đơn vị kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc) để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 11
09/2025/QĐ-UBND Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Quy định về mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước làm căn cứ để tính tiền thuê đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 49/2023/QĐ-UBND Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 15/2023/QĐ-UBND Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Quy định thi đua, khen thưởng Phong trào “Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2023 - 2028 Hết hiệu lực 48/2019/QĐ-UBND Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 51/2019/QĐ-UBND Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND Quy định về trách nhiệm của người có uy tín, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Hết hiệu lực 25/2018/QĐ-UBND Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 46/2016/QĐ-UBND Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 52/2016/QĐ-UBND Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định thu phí, lệ phí do UBND Thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành Còn hiệu lực 67/2016/QĐ-UBND Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ qua phà áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 47/2016/QĐ-UBND Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc và xây dựng đường Hùng Vương, thành phố Tuy Hòa. Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 9
84/QĐ-UBND Quyết định số 84/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2024 Còn hiệu lực 59/2024/QĐ-UBND Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 05/2024/QĐ-UBND Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do ủy ban nhân dân tỉnh nghệ an ban hành Còn hiệu lực 50/2023/QĐ-UBND Quyết định số 50/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Nội vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Còn hiệu lực 13/2020/QĐ-UBND Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Quảng Trị ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của sở Tài chính Còn hiệu lực 30/2019/QĐ-UBND Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Còn hiệu lực 28/2019/QĐ-UBND Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành Còn hiệu lực 65/2018/QĐ-UBND Quyết định số 65/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 152/2016/QĐ-UBND Quyết định số 152/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực
50/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 56
34/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 34/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về bộ phận tham mưu; tiêu chuẩn, trang phục, thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Hết hiệu lực 20/2014/TT-BGTVT Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản l ý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ Hết hiệu lực 186/2013/TT-BTC Thông tư số 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí Còn hiệu lực 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Hết hiệu lực 07/2014/TT-BNV Thông tư số 07/2014/TT-BNV Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 Hết hiệu lực 06/2013/TT-TTCP Thông tư số 06/2013/TT-TTCP Quy định quy trình giải quyết tố cáo Còn hiệu lực 52/2013/TT-BGTVT Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ Hết hiệu lực 104/2014/NĐ-CP Nghị định số 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất Còn hiệu lực 65/2014/NĐ-CP Nghị định số 65/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 Hết hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 20/2014/NĐ-CP Nghị định số 20/2014/NĐ-CP Về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ Còn hiệu lực 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 Hết hiệu lực 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 14/2014/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP Quy định việc Iập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nưóc bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của nguòi dân tại cơ sở Hết hiệu lực 109/2013/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn Hết hiệu lực 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng Hết hiệu lực 15/2013/NĐ-CP Nghị định số 15/2013/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực 10/2013/NĐ-CP Nghị định số 10/2013/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Còn hiệu lực 76/2012/NĐ-CP Nghị định số 76/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo Còn hiệu lực 39/2012/NĐ-CP Nghị định số 39/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ Hết hiệu lực 07/2012/NĐ-CP Nghị định số 07/2012/NĐ-CP Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành Hết hiệu lực 15/2012/NĐ-CP Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản Hết hiệu lực 112/2011/NĐ-CP Nghị định số 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã. phường, thị trấn Còn hiệu lực 23/2011/TT-BTTTT Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước Hết hiệu lực 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực 19/2010/TT-BXD Thông tư số 19/2010/TT-BXD Hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Hết hiệu lực 114/2010/NĐ-CP Nghị định số 114/2010/NĐ-CP Về bảo trì công trình xây dựng Hết hiệu lực 24/2011/NĐ-CP Nghị định số 24/2011/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao Hết hiệu lực 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 16/2010/TT-BXD Thông tư số 16/2010/TT-BXD Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Hết hiệu lực 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Hết hiệu lực 38/2010/NĐ-CP Nghị định số 38/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Hết hiệu lực 24/2010/NĐ-CP Nghị định số 24/2010/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Hết hiệu lực 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 06/2010/QĐ-TTg Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg Về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật Hết hiệu lực 61/2008/TTLT-BNN-BNV Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn Hết hiệu lực 08/2008/QĐ-BXD Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư Hết hiệu lực 108/2009/NĐ-CP Nghị định số 108/2009/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 13/2002/CT-TTg Chỉ thị số 13/2002/CT-TTg Về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí Còn hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Hết hiệu lực 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 03/2004/TT-BNV Thông tư số 03/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 244/2005/QĐ-TTg Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg Về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập Còn hiệu lực 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 24/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2014/NQ-HĐND Về việc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 12
145/2013/NĐ-CP Nghị định số 145/2013/NĐ-CP Quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài Còn hiệu lực 156/2013/TT-BTC Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ Hết hiệu lực 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập Hết hiệu lực 153/2012/TT-BTC Thông tư số 153/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 94/2011/TT-BTC Thông tư số 94/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Hết hiệu lực 71/2011/TT-BTC Thông tư số 71/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Còn hiệu lực 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Hết hiệu lực 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 01/2010/TT-BTC Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước Hết hiệu lực 03/2003/QH11 Luật Kế toán số 03/2003/QH11 Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang Còn hiệu lực
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.