Thông tư số 03/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính

Thông tư số 03/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống ngân sách nhà nước, bao gồm từ trung ương đến địa phương. Các nội dung công khai chi tiết về dự toán, quyết toán ngân sách được quy định cụ thể.

Số hiệu03/2005/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrần Văn Tá — Thứ trưởng
Cập nhật30/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách
Ngày ban hành06/01/2005
Ngày áp dụng02/02/2005
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 03/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống ngân sách nhà nước, bao gồm từ trung ương đến địa phương. Các nội dung công khai chi tiết về dự toán, quyết toán ngân sách được quy định cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Uỷ ban nhân dân các cấp; các đơn vị dự toán ngân sách; các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; các doanh nghiệp nhà nước; các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ quan, đơn vị phải công khai số liệu dự toán, quyết toán ngân sách theo nhiều nội dung chi tiết như cân đối, thu, chi, xây dựng cơ bản, và phân chia giữa các cấp ngân sách (Điều 1-3).
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện, xã thực hiện công khai ngân sách hàng năm theo nội dung quy định tại Thông tư này (Điều 2-4).
  • Phòng Tài chính cấp huyện và Sở Tài chính cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình công khai tài chính (Điều 5).
  • Các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin công khai ngân sách nhà nước có quyền chất vấn về các nội dung đã công bố (Điều 7).
  • Vi phạm quy định về công khai tài chính sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc phạt hành chính theo quy định của pháp luật (Điều 8).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường minh bạch, kiểm soát và giám sát ngân sách nhà nước, giúp người dân dễ dàng tiếp cận thông tin tài chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí in ấn, phát hành ấn phẩm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện công khai. Đồng thời, việc công khai số liệu có thể tiết lộ thông tin nhạy cảm nếu không được quản lý chặt chẽ.
  • Lợi ích: Người dân và doanh nghiệp có thêm thông tin để giám sát hoạt động tài chính của nhà nước.
  • Chi phí: Các cơ quan, đơn vị phải bố trí kinh phí cho việc công khai theo quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các nội dung nào cần được công khai?

Các nội dung cần công khai bao gồm cân đối dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương; thu, chi ngân sách tỉnh, cấp tỉnh, huyện, xã; xây dựng cơ bản từ ngân sách; phân chia giữa các cấp ngân sách (Điều 1-4).

Thời điểm công khai là khi nào?

Chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày Quốc hội ban hành Nghị quyết về quyết định dự toán, phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước (Điều 1-4).

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm công khai?

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện, xã thực hiện công khai ngân sách hàng năm theo nội dung quy định tại Thông tư này (Điều 2-4).

Vi phạm quy định về công khai tài chính sẽ bị xử lý như thế nào?

Vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc phạt hành chính theo quy định của pháp luật, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm (Điều 8).

Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gì trong việc thực hiện công khai tài chính?

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện công khai tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (Điều 6).

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH 
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2005/TT-BTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2005

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách

nhà nước và chế độ  báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Quyết định số 237/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật trong ngành Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính như sau:

1. Công khai số liệu dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương:

1.1. Nội dung công khai:

1.1.1. Cân đối dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 01/CKTC- NSNN đính kèm).

1.1.2. Cân đối dự toán, quyết toán ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đã được Quốc hội quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 02/CKTC-NSNN đính kèm).

1.1.3. Dự toán, quyết toán thu cân đối ngân sách nhà nước theo lĩnh vực đã được Quốc hội quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 03/CKTC-NSNN đính kèm)

1.1.4. Dự toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước, chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương theo cơ cấu chi đã được Quốc hội quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 04/CKTC-NSNN đính kèm)

1.1.5. Dự toán, quyết toán các khoản thu quản lý qua ngân sách đã được Quốc hội quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 05/CKTC-NSNN đính kèm)

1.1.6. Dự toán, quyết toán chi ngân sách trung ương theo từng lĩnh vực đã được Quốc hội quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 06/CKTC-NSNN đính kèm)

1.1.7. Tổng số và chi tiết theo từng lĩnh vực dự toán chi ngân sách trung ương cho từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương đã được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao; tổng số và chi tiết theo từng lĩnh vực quyết toán chi ngân sách trung ương cho từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương đã được Quốc hội phê chuẩn.

(Theo mẫu số 07/CKTC-NSNN đính kèm)

1.1.8. Dự toán, quyết toán chi ngân sách trung ương cho các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia đã được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao (đối với dự toán), Quốc hội phê chuẩn (đối với quyết toán).

(Theo mẫu số 08/CKTC-NSNN đính kèm)

1.1.9. Dự toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi cân đối ngân sách địa phương, số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao (đối với dự toán), đã được Quốc hội phê chuẩn, Bộ Tài chính thẩm định (đối với quyết toán); tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được Uỷ Ban thường vụ Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao.

(Theo mẫu số 09/CKTC-NSNN đính kèm)

1.2. Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện công khai hàng năm những nội dung quy định tại điểm 1.1 mục 1 của Thông tư này.

(Theo mẫu số 01/QĐ-CKNS đính kèm)

1.3. Hình thức công khai: Việc công khai các nội dung quy định tại điểm 1.1 mục 1 của Thông tư này được thực hiện bằng các hình thức sau: thông báo bằng văn bản cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phát hành ấn phẩm; công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính (địa chỉ: www.mof.gov.vn)

1.4. Thời điểm công khai: chậm nhất sau 60 ngày, kể từ ngày Quốc hội ban hành Nghị quyết về quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

2. Công khai số liệu ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh) và ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

2.1. Nội dung công khai:

2.1.1. Cân đối dự toán, quyết toán ngân sách tỉnh đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 10/CKTC-NSĐP đính kèm)

2.1.2. Dự toán, quyết toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 11/CKTC-NSĐP đính kèm)

2.1.3. Dự toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và thu ngân sách tỉnh đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 12/CKTC-NSĐP đính kèm)

2.1.4. Dự toán, quyết toán chi ngân sách tỉnh đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 13/CKTC-NSĐP đính kèm)

2.1.5. Dự toán, quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh theo từng lĩnh vực đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 14/CKTC-NSĐP đính kèm)

2.1.6. Tổng số và chi tiết theo từng lĩnh vực dự toán chi ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao; tổng số và chi tiết theo từng lĩnh vực quyết toán ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.

(Theo mẫu số 15/CKTC-NSĐP đính kèm)

2.1.7. Dự toán, quyết toán chi xây dựng cơ bản từ ngân sách cấp tỉnh cho từng dự án, công trình đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao (đối với dự toán), đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn (đối với quyết toán)

(Theo mẫu số 16/CKTC-NSĐP đính kèm)

2.1.8. Dự toán, quyết toán chi cho các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia và một số mục tiêu, nhiệm vụ khác đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 17/CKTC-NSĐP đính kèm)

2.1.9. Dự toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi cân đối ngân sách huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh, số bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao (đối với dự toán), đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn, Sở Tài chính thẩm định (đối với quyết toán)

(Theo mẫu số 18/CKTC-NSĐP đính kèm)

2.1.10. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho ngân sách từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trong thời kỳ ổn định ngân sách.

(Theo mẫu số 19/CKTC-NSĐP đính kèm)

2.1.11. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách từng xã, phường, thị trấn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách.

(Theo mẫu số 20/CKTC-NSĐP đính kèm)

2.2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công khai ngân sách hàng năm theo nội dung quy định tại điểm 2.1 mục 2 của Thông tư này.

(Theo mẫu số 02/QĐ-CKNS đính kèm)

2.3. Hình thức công khai: Việc công khai các nội dung quy định tại điểm 2.1 mục 2 của Thông tư này được thực hiện bằng các hình thức sau: thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; phát hành ấn phẩm; công bố trên trang thông tin điện tử (đối với những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trang thông tin điện tử).

2.4. Thời điểm công khai: Chậm nhất sau 60 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết về quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách.

3. Công khai số liệu ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện) và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

3.1. Nội dung công khai:

3.1.1. Cân đối dự toán, quyết toán ngân sách huyện đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 21/CKTC-NSH đính kèm)

3.1.2. Dự toán, quyết toán ngân sách cấp huyện, ngân sách xã, phường, thị trấn đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 22/CKTC-NSH đính kèm)

3.1.3. Dự toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện và thu ngân sách huyện đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 23/CKTC-NSH đính kèm)

3.1.4. Dự toán, quyết toán chi ngân sách huyện đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 24/CKTC-NSH đính kèm)

3.1.5. Dự toán, quyết toán chi ngân sách cấp huyện theo từng lĩnh vực đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 25/CKTC-NSĐP đính kèm)

3.1.6. Tổng số và chi tiết từng lĩnh vực dự toán chi ngân sách cấp huyện cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao; tổng số và chi tiết theo từng lĩnh vực quyết toán chi ngân sách cấp huyện cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn.

(Theo mẫu số 26/CKTC-NSH đính kèm)

3.1.7. Dự toán, quyết toán chi xây dựng cơ bản ngân sách cấp huyện cho từng dự án, công trình đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao (đối với dự toán), đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn (đối với quyết toán).

(Theo mẫu số 27/CKTC-NSH đính kèm)

3.1.8. Dự toán, quyết toán chi cho các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia và một số mục tiêu, nhiệm vụ khác do cấp huyện thực hiện đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 28/CKTC-NSH đính kèm)

3.1.9. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

(Theo mẫu số 29/CKTC-NSĐP đính kèm)

3.1.10. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách từng xã, phường, thị trấn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

(Theo mẫu số 30/CKTC-NSĐP đính kèm)

3.1.11. Dự toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách của từng xã, phường, thị trấn; số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện cho xã, phường, thị trấn đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, Uỷ ban nhân dân huyện giao (đối với dự toán), đã được Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn, Phòng Tài chính thẩm định (đối với quyết toán).

(Theo mẫu số 31/CKTC-NSH đính kèm)

3.2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện công khai ngân sách hàng năm theo nội dung quy định tại điểm 3.1 mục 3 của Thông tư này.

(Theo mẫu số 03/QĐ-CKNS đính kèm)

3.3. Hình thức công khai: Việc công khai các nội dung quy định tại điểm 3.1 mục 3 của Thông tư này được thực hiện bằng các hình thức sau: thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc cấp huyện; phát hành ấn phẩm.

3.4. Thời điểm công khai: Chậm nhất sau 60 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành Nghị quyết về quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách.

4. Công khai số liệu ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) và các hoạt động tài chính khác ở xã:

4.1. Nội dung công khai:

4.1.1. Cân đối dự toán, quyết toán ngân sách xã đã được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 32/CKTC-NSX đính kèm)

4.1.2. Dự toán, quyết toán thu ngân sách xã đã được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 33/CKTC-NSX đính kèm)

4.1.3. Dự toán, quyết toán chi ngân sách xã đã được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, phê chuẩn

(Theo mẫu số 34/CKTC-NSX đính kèm)

4.1.4. Dự toán, quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản đã được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 35/CKTC-NSX đính kèm)

4.1.4. Dự toán, quyết toán chi cho các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia và một số mục tiêu, nhiệm vụ khác do cấp xã thực hiện đã được Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định, phê chuẩn.

(Theo mẫu số 36/CKTC-NSX đính kèm)

4.1.5. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và ngân sách xã đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

(Theo mẫu số 37/CKTC-NSX đính kèm)

4.1.6. Chi tiết kế hoạch và kết quả các hoạt động tài chính khác của cấp xã.

(Theo mẫu số 38/CKTC- NSX đính kèm)

4.2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai ngân sách hàng năm theo nội dung quy định tại điểm 4.1 mục 4 của Thông tư này.

(Theo mẫu số 04/QĐ-CKNS đính kèm)

4.3. Hình thức công khai: Việc công khai các nội dung quy định tại điểm 4.1 của Thông tư này được thực hiện bằng các hình thức sau: niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã ít nhất trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày niêm yết; thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và trưởng các thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc ở xã và tổ dân phố ở phường, thị trấn; thông báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã.

4.4. Thời gian công khai: Chậm nhất sau 60 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành Nghị quyết về quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách và các hoạt động tài chính khác.

5. Chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.

5.1. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi tài liệu, số liệu công khai tài chính ngay tại thời điểm công khai theo quy định tại Thông tư này cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tài chính cấp huyện.

5.2. Phòng Tài chính cấp huyện hàng năm có trách nhiệm:

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổng hợp tình hình công khai tài chính của các xã, các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện báo cáo Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 3 hàng năm (đối với công khai dự toán), trước ngày 31 tháng 8 hàng năm (đối với công khai quyết toán).

(Theo mẫu số 39/CKNS-BC đính kèm)

- Tổng hợp và công bố số liệu công khai tài chính của các xã, các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện trước ngày 31 tháng 5 hàng năm (đối với công khai dự toán), trước ngày 30 tháng 9 hàng năm (đối với công khai quyết toán) theo các biểu mẫu công khai đối với ngân sách xã và các đơn vị dự toán ngân sách.

- Tổng hợp số liệu công khai dự toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Theo mẫu số 23/CKTC-NSH); số liệu dự toán, quyết toán chi ngân sách huyện theo lĩnh vực (Theo mẫu số 40/CKNS-BC đính kèm) gửi cơ quan tài chính cấp trên.

5.3. Sở Tài chính cấp tỉnh có trách nhiệm:

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp tình hình công khai tài chính của các huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 5 hàng năm (đối với công khai dự toán), trước ngày 31 tháng 02 năm sau (đối với công khai quyết toán)

(Theo mẫu số 41/CKNS-BC đính kèm)

- Tổng hợp và công bố số liệu công khai tài chính của cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 7 hàng năm (đối với công khai dự toán), trước ngày 31 tháng 5 năm sau (đối với công khai quyết toán) theo các biểu mẫu công khai được quy định đối với ngân sách huyện và các đơn vị dự toán ngân sách.

- Tổng hợp số liệu công khai dự toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (Theo mẫu số 12/CKTC-NSĐP) và số liệu dự toán, quyết toán chi ngân sách địa phương theo lĩnh vực gửi Bộ Tài chính (Theo mẫu số 42/CKNS-BC đính kèm)

- Các báo cáo gửi Bộ Tài chính quy định tại thông tư này được gửi 01 bản kèm theo files dữ liệu điện tử hoặc truyền thư điện tử theo địa chỉ email: [email protected]

5.4. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm: Tổng hợp tình hình thực hiện công khai tài chính trong cả nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổng hợp và công bố bằng hình thức phát hành ấn phẩm số liệu công khai tài chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương và của các địa phương theo biểu mẫu công khai đối với ngân sách địa phương, các đơn vị dự toán ngân sách; Tổng hợp và công bố số liệu công khai dự toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước; số liệu dự toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực.

6. Kiểm tra và giám sát thực hiện:

6.1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp, các đơn vị dự toán cấp trên chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện công khai tài chính của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Trong quá trình kiểm tra giám sát, nếu phát hiện có vi phạm thì phải xử lý kịp thời hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời theo đúng qui định của pháp luật.

6.2. Cơ quan tài chính chủ trì phối hợp cùng với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quy chế công khai tài chính.

6.3. Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, đơn vị và nhân dân giám sát việc thực hiện công khai tài chính theo các quy định của Quy chế công khai tài chính, ban hành kèm theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

7. Chất vấn và trả lời chất vấn

7.1. Các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin công khai ngân sách nhà nước theo các quy định của Quy chế công khai tài chính có quyền chất vấn cơ quan, tổ chức, đơn vị về các nội dung công khai.

Việc chất vấn được thực hiện dưới các hình thức:

- Bằng văn bản.

- Chất vấn trực tiếp trong các kỳ họp.

7.2. Người có trách nhiệm thực hiện công khai phải trả lời chất vấn về các nội dung đã được công bố công khai. Việc trả lời chất vấn phải được thực hiện bằng hình thức trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản gửi tới người chất vấn, tuỳ theo hình thức chất vấn và nội dung chất vấn.

7.3. Trường hợp trả lời chất vấn bằng văn bản, người bị chất vấn phải trả lời cho người chất vấn chậm nhất sau 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn. Trường hợp nội dung chất vấn phức tạp, cần nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời thì phải có văn bản hẹn ngày trả lời cụ thể cho người chất vấn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được nội dung chất vấn.

8. Xử lý vi phạm:

8.1. Các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về công khai tài chính là những hành vi sau đây:

- Công khai không đầy đủ nội dung, hình thức, thời gian quy định;

- Công khai số liệu sai sự thật;

- Công khai những số liệu thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo chậm thời gian, báo cáo sai sự thật về chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính được quy định tại điểm 5 của Thông tư này.

8.2. Tổ chức, cá nhân, đơn vị vi phạm các quy định của pháp luật về công khai tài chính thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất của công chức; xử phạt hành chính đối với vi phạm về báo cáo và công khai tài chính theo quy định tại Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, Thông tư số 120/2004/TT-BTC ngày 15/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

9. Tổ chức thực hiện:

9.1. Kinh phí thực hiện công khai tài chính của các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phải thực hiện công khai theo quy định của Thông tư này được bố trí trong dự toán kinh phí thường xuyên của các đơn vị, tổ chức đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

9.2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bãi bỏ Thông tư 01/2002/TT-BTC ngày 08/01/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy chế công khai tài chính về ngân sách nhà nước các cấp.

9.3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thực hiện; cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện đầy đủ những quy định về việc công khai ngân sách nhà nước theo Quyết định số Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện./.

                                             

 KT. BỘ TRƯỞNG
   THỨ TRƯỞNG
 

     (Đã ký) 

Trần Văn Tá

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 53
77/2003/NĐ-CP Nghị định số 77/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 4526/QĐ-BTC Quyết định số 4526/QĐ-BTC Về việc công bố công khai số liệu dự toán ngân sách nhà nước năm 2006 Còn hiệu lực 335/QĐ-BTC Quyết định số 335/QĐ-BTC Về việc công bố công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2005 Còn hiệu lực 4746/2013/QĐ-UBND Quyết định số 4746/2013/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Thanh Hóa năm 2012 Còn hiệu lực 418/2007/QĐ-UBND Quyết định số 418/2007/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2007 Hết hiệu lực 4193/2012/QĐ-UBND Quyết định số 4193/2012/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Thanh Hóa năm 2011. Còn hiệu lực 1731/QĐ-BTC Quyết định số 1731/QĐ-BTC V/v công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011 Còn hiệu lực 2190/QĐ-BTC Quyết định số 2190/QĐ-BTC Về việc công bố công khai Quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009 Còn hiệu lực 719/2007/QĐ-UBND Quyết định số 719/2007/QĐ-UBND V/v Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách năm 2005 Hết hiệu lực 1742/2007/QĐ-UBND Quyết định số 1742/2007/QĐ-UBND Về việc công bố công khai quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2005 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 của tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 5472/2015/QĐ-UBND Quyết định số 5472/2015/QĐ-UBND Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách tỉnh Thanh Hóa năm 2016 Hết hiệu lực 2221/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2221/2011/QĐ-UBND Công bố, công khai số liệu quyết toán ngân sách năm 2009 Còn hiệu lực 607/2015/QĐ-UBND Quyết định số 607/2015/QĐ-UBND Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2003 Còn hiệu lực 720/2007/QĐ-UBND Quyết định số 720/2007/QĐ-UBND V/v Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2007 Hết hiệu lực 3857/QĐ-BTC Quyết định số 3857/QĐ-BTC Về việc công bố công khai số liệu dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 Còn hiệu lực 529/QĐ-UBND Quyết định 529/QĐ-UBND công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2014 và quyết toán ngân sách thành phố Hồ Chí Minh năm 2012 Còn hiệu lực 154/2005/QĐ-UB Quyết định số 154/2005/QĐ-UB Về việc công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2005 Còn hiệu lực 4357/2011/QĐ-UBND Quyết định số 4357/2011/QĐ-UBND Về việc công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Thanh Hóa năm 2012 Còn hiệu lực 33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2004 và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2007 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 của tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2006 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 của tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 28/2009/QĐ-UBND Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008 tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2007 tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về việc công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02 /2009/QĐ-UBND Về việc công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Về việc công bố công khai dự toán ngân sách nhà nư¬ớc năm 2008 tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 02/2012/QĐ-UBND Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Về việc công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 tỉnh Thái Nguyên. Còn hiệu lực 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Về việc công khai dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2013 Hết hiệu lực 32/2016/QĐ-UBND Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND V/v công bố công khai số liệu dự toán Ngân sách NN năm tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 33/2016/QĐ-UBND Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND V/v công bố công khai số liệu quyết toán NSNN năm 2014 tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Công khai quyết toán Ngân sách nhà nước năm 2012 tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 28/2012/QĐ-UBND Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Công khai quyết toán Ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 22/2016/QĐ-UBND Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc công khai dự toán ngân sách năm 2016 tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 21/2016/QĐ-UBND Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2014 tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 76/2006/QĐ-UBND Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND Về giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2006. Hết hiệu lực 45/2011/QĐ-UBND Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Công khai quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2010 tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Về việc Công khai dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Về việc Công khai dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 33/2005/QĐ-UB Quyết định số 33/2005/QĐ-UB V/v công khai Dự toán ngân sách năm 2005 Còn hiệu lực 19/2015/QĐ-UBND Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND về việc công khai dự toán ngân sách năm 2015 tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 18/2015/QĐ-UBND Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND về việc công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013 tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 17/2014/QĐ-UBND Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Về việc công khai quyết toán NSNN năm 2012 tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 18/2014/QĐ-UBND Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Về việc công khai dự toán ngân sách năm 2014 tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc công khai quyết toán NSNN năm 2010 tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực 22/2012/QĐ-UBND Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Về việc công khai dự toán ngân sách năm 2012 Còn hiệu lực 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Về việc công khai quyết toán NSNN năm 2011 tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 17/2013/QĐ-UBND Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Về việc công khai dự toán ngân sách năm 2013 tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu Dự toán Ngân sách nhà nước năm 2013 - tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011 - tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 19
202/2010/TT-BTC Thông tư số 202/2010/TT-BTC Quy định về tổ chửc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 Còn hiệu lực 06/2007/CT-UBND Chỉ thị số 06/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác Phòng, chống bệnh truyền nhiễm gây dịch trong mùa Xuân - Hè Hết hiệu lực 523/QĐ-UBND Quyết định 523/QĐ-UBND năm 2009 về giao chỉ tiêu thu quỹ phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 177/2011/TT-BTC Thông tư số 177/2011/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 Còn hiệu lực 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 19/2007/QĐ-UBND Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy, biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 22/2011/CT-UBND Chỉ thị số 22/2011/CT-UBND Về việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách nhà nước năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 107/2006/TT-BTC Thông tư số 107/2006/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 Còn hiệu lực 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 222/2012/TT-BTC Thông tư số 222/2012/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 Còn hiệu lực 199/2013/TT-BTC Thông tư số 199/2013/TT-BTC Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 Còn hiệu lực 135/2007/TT-BTC Thông tư số 135/2007/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 Còn hiệu lực 03/2008/CT-UBND Chỉ thị số 03/2008/CT-UBND Về đẩy mạnh thực hiện các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông và giảm tai nạn giao thông năm 2008 Hết hiệu lực 03/2008/CT-UBND Chỉ thị số 03/2008/CT-UBND Về việc tổ chức quản lý điều hành ngân sách năm 2008 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 06/2007/CT-UBND Chỉ thị số 06/2007/CT-UBND Về việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách năm 2007 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 19/2007/QĐ-UBND Quyết định 19/2007/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu thu quỹ Phòng, chống lụt bão đối với công dân trên địa bàn quận 8 năm 2007 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 03/2013/QĐ-UBND Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, thu, nộp, sử dụng quỹ phòng, chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ về tổ chức, hoạt động và quy chế quản lý, sử dụng quỹ phát triển đất Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực
03/2005/TT-BTC
Thông tư số 03/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 32
02/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP TIỀN ĂN CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Còn hiệu lực 28/2012/QĐ-UBND Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 18/2014/QĐ-UBND Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 17/2014/QĐ-UBND Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 12/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 17/2013/QĐ-UBND Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 18/2013/QĐ-UBND Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN Còn hiệu lực 45/2011/QĐ-UBND Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND Ban hành Danh mục số hiệu đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 05/2011/QĐ-UBND Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khen thưởng, tôn vinh, công nhận danh hiệu “Chủ trang trại tiêu biểu tỉnh Bình Dương” Hết hiệu lực 22/2016/QĐ-UBND Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực 18/2015/QĐ-UBND Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 21/2016/QĐ-UBND Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc phân cấp, ủy quyền trong lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 28/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2009/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2007/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN VỀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 19/2015/QĐ-UBND Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và quản lý Quỹ nhuận bút đối với bản tin, trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh Hết hiệu lực 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Còn hiệu lực 33/2005/QĐ-UB Quyết định số 33 /2005/QĐ-UB V/v quy định giá thu tiền sử dụng đất và cơ sở hạ tầng đối với các dự án đầu tư vào khu vực Cồn Khương ủy ban nhân dân thành phố cần thơ Hết hiệu lực 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về khoa học và công nghệ của Phòng Công thương thuộc UBND các huyện, của Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 22/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT DO CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC SẢN XUẤT KINH DOANH Còn hiệu lực 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 23/2012/QĐ-UBND Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước do địa phương quản lý Hết hiệu lực 32/2016/QĐ-UBND Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020 Hết hiệu lực 21/2013/QĐ-UBND Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 33/2016/QĐ-UBND Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 Hết hiệu lực 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị trấn Hết hiệu lực 76/2006/QĐ-UBND Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án Kiện toàn tổ chức mạng lưới thú y cơ sở Hết hiệu lực 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp quận Bình Tân. Còn hiệu lực 237/2003/QĐ-TTg Quyết định số 237/2003/QĐ-TTg Về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật trong ngành Tài chính Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 8
3053/QĐ-UBND Quyết định 3053/QĐ-UBND năm 2011 về giao chỉ tiêu thu, nộp quỹ phòng, chống lụt, bão đối với công dân phi nông nghiệp trên địa bàn quận của thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 32/2005/QĐ-UB Quyết định số 32 /2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về việc áp dụng chính sách ưu đói, khuyến khích đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hết hiệu lực 107/2005/QĐ-UBND Quyết định số 107/2005/QĐ-UBND V/v điều chỉnh lại một số nội dung về thủ tục hành chính trong Đề án CCHC theo cơ chế “một cửa ” của Sở Kế hoạch & Đầu tư Hết hiệu lực 74/2005/QĐ-UB Quyết định số 74/2005/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu-nộp Quỹ phòng, chống lụt, bão đối với công dân trên địa bàn thành phố năm 2005. Hết hiệu lực 93/2014/QĐ-UBND Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2015 Còn hiệu lực 192/2004/QĐ-TTg Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân Còn hiệu lực 107/2005/QĐ-UBND Quyết định số 107/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2006 Còn hiệu lực 32/2005/QĐ-UB Quyết định số 32/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.