Lệnh số 03/2006/L-CTN Về việc công bố Luật

Lệnh số 03/2006/L-CTN công bố Luật điện ảnh đã được Quốc hội thông qua. Luật này quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát hành phim ảnh.

문서 번호03/2006/L-CTN
문서 유형명령
발행 기관Văn Phòng Chủ Tịch Nước
서명자Nguyễn Minh Triết — Chủ tịch
업데이트29. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 07. 2006
발효일05. 11. 2006
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Lệnh số 03/2006/L-CTN công bố Luật điện ảnh đã được Quốc hội thông qua. Luật này quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát hành phim ảnh.

적용 범위

Nhóm cá nhân/tổ chức chịu sự điều chỉnh bao gồm các nhà sản xuất, đạo diễn, diễn viên, công ty điện ảnh, cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa và nghệ thuật.

핵심 사항

  • Nhà sản xuất phim → phải tuân thủ quy định về nội dung, thời gian, chất lượng phim theo Luật điện ảnh
  • Công ty điện ảnh → được kinh doanh hoạt động sản xuất, phát hành và phân phối phim, nhưng phải đáp ứng các điều kiện về vốn, nhân sự và cơ sở vật chất
  • Cơ quan quản lý nhà nước → có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện Luật điện ảnh
  • Đạo diễn, diễn viên → được tham gia sản xuất phim, nhưng không được lợi dụng để gây rối trật tự công cộng hoặc vi phạm pháp luật khác
  • Người xem → được tiếp cận với các tác phẩm điện ảnh phù hợp lứa tuổi và văn hóa

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tích cực: Tạo cơ hội cho ngành điện ảnh phát triển, nâng cao chất lượng nội dung phim
  • Tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về mặt quản lý đối với các doanh nghiệp sản xuất phim

❓ 자주 묻는 질문

Nhà sản xuất phim cần tuân thủ những quy định gì theo Luật điện ảnh?

Nhà sản xuất phải tuân thủ quy định về nội dung, thời gian và chất lượng phim. (Điều 12)

Công ty điện ảnh cần đáp ứng điều kiện nào để kinh doanh hoạt động sản xuất, phát hành và phân phối phim?

Công ty phải đáp ứng các điều kiện về vốn, nhân sự và cơ sở vật chất theo quy định của Luật. (Điều 15)

Người xem có quyền tiếp cận với những tác phẩm điện ảnh nào?

Người xem được tiếp cận với các tác phẩm điện ảnh phù hợp lứa tuổi và văn hóa. (Điều 20)

Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm gì theo Luật điện ảnh?

Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện Luật điện ảnh. (Điều 25)

Đạo diễn và diễn viên có bị hạn chế trong hoạt động sản xuất phim không?

Đạo diễn và diễn viên được tham gia sản xuất phim, nhưng không được lợi dụng để gây rối trật tự công cộng hoặc vi phạm pháp luật khác. (Điều 28)

전문

CHỦ TỊCH NƯỚC         

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2006/L-CTN   

Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2006

LỆNH

Về việc công bố Luật

____________

 

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiếp pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;

Căn cứ Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

NAY CÔNG BỐ

Luật điện ảnh

Đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006./.

 

CHỦ TỊCH NƯỚC 

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Minh Triết

                                                                                     

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

03/2006/L-CTN
Lệnh số 03/2006/L-CTN Về việc công bố Luật
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.