Thông tư số 03/2011/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở  thể thao tổ chức hoạt động Khiêu vũ thể thao

Thông tư này quy định các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao. Nó áp dụng cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Document No.03/2011/TT-BVHTTDL
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
Signed byHoàng Anh Tuấn — Bộ trưởng
Updated26/06/2026
SectorVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
FieldChưa Phân Loại
Issued date14/01/2011
Effective date19/03/2011
Expiry date20/03/2018
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư này quy định các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao. Nó áp dụng cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao tại Việt Nam

Key points

  • Cơ sở thể thao phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo thủ tục quy định tại Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao.
  • Sàn khiêu vũ có kích thước ít nhất là 08m x 11m; khoảng cách từ sàn nhà đến trần ít nhất là 03m
  • Hệ thống âm thanh loa đài đảm bảo chất lượng, cường độ âm thanh trong khoảng từ 90 dBA đến 120 dBA; có hệ thống chiếu sáng độ rọi từ 150Lux trở lên.
  • Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 2m2/01 người
  • Cơ sở thể thao phải có phòng tắm, phòng vệ sinh, tủ đựng quần áo, tủ thuốc sơ cấp cứu; bố trí ghế ngồi và gương soi phù hợp với quy mô, địa điểm tập luyện.
  • Nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không quá 35 người trong một giờ học.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng hoạt động khiêu vũ thể thao, nâng cao an toàn và vệ sinh cho người tham gia.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư cơ sở vật chất và nhân sự tăng lên cho các tổ chức, cá nhân.

❓ Frequently asked questions

Cơ sở thể thao cần được cấp giấy chứng nhận gì?

Cơ sở thể thao phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo thủ tục quy định tại Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao.

Sàn khiêu vũ có kích thước tối thiểu là bao nhiêu?

Kích thước sàn gỗ khiêu vũ ít nhất là 08m x 11m.

Cường độ âm thanh trong hệ thống loa đài phải ở mức nào?

Cường độ âm thanh trong hệ thống loa đài phải đảm bảo từ 90 dBA đến 120 dBA.

Mật độ tập luyện trên sàn khiêu vũ tối thiểu là bao nhiêu?

Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 2m2/01 người.

Nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện có thể chỉ dẫn bao nhiêu người trong một giờ học?

Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không quá 35 người trong một giờ học.

Full text

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/2011/TT-BVHTTDL
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2011

THÔNG TƯ

Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở  thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao

____________________________

 

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục thể thao;

Căn cứ Nghị định 185/2007//NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về hoạt động chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao. Khiêu vũ thể thao là hoạt động vận động theo nhạc, gồm các điệu nhảy mang tính nghệ thuật thể thao đã được chuẩn hóa, thể hiện sự mềm dẻo, thăng bằng, tốc độ và cảm thụ âm nhạc của người nhảy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao tại Việt Nam.

Điều 3. Những quy định khác

1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao là doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo thủ tục quy định tại Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao.

2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn khiêu vũ thể thao phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật Thể dục, thể thao và điều lệ giải thi đấu.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất

1. Kích thước:

a) Sàn gỗ khiêu vũ có kích thước ít nhất là 08m x 11m;

b) Khoảng cách từ sàn nhà đến trần ít nhất là 03m

2. Điều kiện về không gian, âm thanh, ánh sáng:

a) Sàn khiêu vũ phải đảm bảo không gian thoáng mát.

b) Hệ thống âm thanh loa đài đảm bảo chất lượng, cường độ âm thanh trong khoảng từ 90 dBA đến 120 dBA;

c) Có hệ thống chiếu sáng độ rọi từ 150Lux trở lên.

3. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 2m2/01 người.

4. Đảm bảo các quy định về thời gian hoạt động, an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định.

Điều 5. Điều kiện về trang thiết bị

1. Phải có phòng tắm, phòng vệ sinh, tủ đựng quần áo, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người đến tập luyện.

2. Phải bố trí ghế ngồi và gương soi. Số lượng và kích cỡ phù hợp với quy mô, địa điểm tập luyện

3. Có bảng nội quy quy định giờ sinh hoạt tập luyện, không hút thuốc, uống rượu, bia trong khi tập luyện.

Điều 6. Điều kiện về nhân viên chuyên môn

1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao phải có người hướng dẫn hoạt động chuyên môn đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

2. Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không quá 35 người trong một giờ học

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý

1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này; kiểm tra, xứ lý các tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn trên địa bàn.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hoàng Anh Tuấn

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

03/2011/TT-BVHTTDL
Thông tư số 03/2011/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở  thể thao tổ chức hoạt động Khiêu vũ thể thao
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.