Thông tư số 03/2016/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục Thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam; công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.

Thông tư số 03/2016/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam, đồng thời công bố mã HS cho các loại thuốc này. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 2016 và thay thế các thông tư trước đó.

Số hiệu03/2016/TT-BNNPTNT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýCao Đức Phát — Bộ trưởng
Cập nhật24/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcBảo Vệ Thực Vật
Ngày ban hành21/04/2016
Ngày áp dụng05/06/2016
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 03/2016/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam, đồng thời công bố mã HS cho các loại thuốc này. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 2016 và thay thế các thông tư trước đó.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật; cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp; tổ chức và cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp.

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp được phép sử dụng 1678 tên thương phẩm từ 775 hoạt chất thuộc các loại thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ, thuốc điều hoà sinh trưởng, thuốc trừ chuột, chất dẫn dụ côn trùng và thuốc trừ ốc.
  • Cấm doanh nghiệp sử dụng 21 hoạt chất trong thuốc trừ sâu và bảo quản lâm sản, 6 hoạt chất trong thuốc trừ bệnh, 1 hoạt chất trong thuốc trừ chuột và 1 hoạt chất trong thuốc trừ cỏ.
  • Doanh nghiệp phải công bố mã HS cho các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam.
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 2016, thay thế Thông tư số 03/2015 và Thông tư số 34/2015.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành thông tư này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tích cực: Giúp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật tuân thủ quy định pháp luật.
  • Tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc lựa chọn và sử dụng đúng loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu hoạt chất và tên thương phẩm được phép sử dụng?

Thông tư này quy định 1678 tên thương phẩm từ 775 hoạt chất thuộc các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam.

Các hoạt chất nào bị cấm sử dụng?

21 hoạt chất trong thuốc trừ sâu và bảo quản lâm sản, 6 hoạt chất trong thuốc trừ bệnh, 1 hoạt chất trong thuốc trừ chuột và 1 hoạt chất trong thuốc trừ cỏ bị cấm sử dụng.

Doanh nghiệp cần công bố mã HS cho loại thuốc nào?

Công bố mã HS cho các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 2016.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành thông tư này?

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành thông tư này.

Toàn văn

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/2016/TT-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2016

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam; công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại việt nam

-------------

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thuốc bảo vệ thực vật;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam; công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này

1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gồm:

a) Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:

- Thuốc trừ sâu: 775 hoạt chất với 1678 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ bệnh: 608 hoạt chất với 1297 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ cỏ: 227 hoạt chất với 694 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ chuột: 10 hoạt chất với 28 tên thương phẩm.

- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 50 hoạt chất với 142 tên thương phẩm.

- Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ ốc: 27 hoạt chất với 144 tên thương phẩm.

- Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm.

b) Thuốc trừ mối: 14 hoạt chất với 20 tên thương phẩm.

c) Thuốc bảo quản lâm sản: 8 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.

d) Thuốc khử trùng kho: 4 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.

đ) Thuốc sử dụng cho sân golf:

- Thuốc trừ sâu: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ bệnh: 3 hoạt chất với 3 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

e) Thuốc xử lý hạt giống:

- Thuốc trừ sâu: 12 hoạt chất với 16 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ bệnh: 10 hoạt chất với 11 tên thương phẩm.

2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II kèm theo Thông tư này, gồm:

a) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất.

b) Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.

c) Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.

d) Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.

3. Bảng chi tiết mã HS thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6 tháng 6 năm 2016.

2. Thông tư này thay thế các Thông tư sau:

a) Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/1/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam;

b) Thông tư số 34/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/1/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG

Cao Đức Phát

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
03/2016/TT-BNNPTNT
Thông tư số 03/2016/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục Thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam; công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.