Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT quy định danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam, đồng thời công bố mã HS cho các loại thuốc này. Thông tư này thay thế một số văn bản pháp luật trước đó.

Số hiệu03/2015/TT-BNNPTNT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýCao Đức Phát — Bộ trưởng
Cập nhật24/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcBảo Vệ Thực Vật
Ngày ban hành29/01/2015
Ngày áp dụng15/03/2015
Ngày hết hiệu lực05/06/2016
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT quy định danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam, đồng thời công bố mã HS cho các loại thuốc này. Thông tư này thay thế một số văn bản pháp luật trước đó.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật; cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn; tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp.

Các điểm cốt lõi

  • Thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam bao gồm các loại: trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, trừ chuột, điều hòa sinh trưởng, dẫn dụ côn trùng, trừ ốc và hỗ trợ (trải). Tổng cộng có 1690 tên thương phẩm.
  • Thuốc bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng ở Việt Nam bao gồm các loại: trừ sâu, trừ bệnh, trừ chuột, trừ cỏ. Tổng cộng có 21 hoạt chất.
  • Công bố mã HS cho thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng.
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT và Quyết định số 55/2007/QĐ-BNN.
  • Thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (chế phẩm trung gian) cũng được phân loại theo nhóm 3808.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật tuân thủ quy định pháp luật.
  • Phù hợp với các quy định về thương mại quốc tế và kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu.
  • Có thể hạn chế sử dụng một số loại thuốc có hại cho môi trường và sức khỏe con người.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thuốc bảo vệ thực vật nào được phép sử dụng?

Theo Thông tư, các loại thuốc như trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, điều hòa sinh trưởng, dẫn dụ côn trùng và hỗ trợ (trải) đều được phép sử dụng ở Việt Nam. Tổng cộng có 1690 tên thương phẩm.

Thuốc bảo vệ thực vật nào bị cấm sử dụng?

Theo Thông tư, các loại thuốc như trừ sâu, trừ bệnh, trừ chuột, trừ cỏ đều bị cấm sử dụng ở Việt Nam. Tổng cộng có 21 hoạt chất.

Mã HS của thuốc bảo vệ thực vật được quy định như thế nào?

Thông tư này công bố mã HS cho các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng, phân loại theo nhóm 3808.

Thông tư này thay thế văn bản pháp luật nào?

Thông tư này thay thế Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT và Quyết định số 55/2007/QĐ-BNN.

Thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật có được phân loại như thế nào?

Thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (chế phẩm trung gian) cũng được phân loại theo nhóm 3808 và chi tiết tại Phụ lục III của Thông tư này.

Toàn văn

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/2015/TT-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2015

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

___________________

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục I kèm theo Thông tư này, gồm:

a) Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:

- Thuốc trừ sâu: 769 hoạt chất với 1690 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ bệnh: 607 hoạt chất với 1295 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ cỏ: 223 hoạt chất với 678 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ chuột: 10 hoạt chất với 26 tên thương phẩm.

- Thuốc điều hòa sinh trưởng: 51 hoạt chất với 143 tên thương phẩm.

- Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ ốc: 26 hoạt chất với 141 tên thương phẩm.

- Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm.

b) Thuốc trừ mối: 15 hoạt chất với 21 tên thương phẩm.

c) Thuốc bảo quản lâm sản: 11 hoạt chất với 13 tên thương phẩm.

d) Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 10 tên thương phẩm.

đ) Thuốc sử dụng cho sân golf:

- Thuốc trừ sâu: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ bệnh: 3 hoạt chất với 3 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

- Thuốc điều hòa sinh trưởng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.

e) Thuốc xử lý hạt giống.

- Thuốc trừ sâu: 12 hoạt chất với 16 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ bệnh: 10 hoạt chất với 11 tên thương phẩm.

2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục II kèm theo Thông tư này, gồm:

a) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất.

b) Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.

c) Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.

d) Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.

3. Bảng chi tiết mã HS thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Mã số HS thuốc bảo vệ thực vật

1. Mã số HS đối với thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (ghi tại cột thứ 4-Tên thương phẩm) theo Danh mục tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, được phân loại thuộc nhóm 3808 và chi tiết tại Phụ lục III của Thông tư này.

2. Mã số HS đối với thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (chế phẩm trung gian để sản xuất thuốc bảo vệ thực vật) được phép sử dụng ở Việt Nam (ghi tại cột thứ 3-Tên hoạt chất, nguyên liệu) theo Danh mục tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, được phân loại thuộc nhóm 3808 và chi tiết tại Phụ lục III của Thông tư này.

Việc phân loại căn cứ theo bản chất hàng hóa và nguyên tắc phân loại hàng hóa của cơ quan hải quan. Trong trường hợp thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật được phân loại khác nhóm 3808 thì áp dụng theo kết luận của cơ quan hải quan nhưng vẫn chịu sự điều chỉnh về chính sách quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Mã số HS đối với thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam (ghi tại cột thứ 3-Tên chung) được phân loại chi tiết tại cột thứ 2; Mã số HS đối với thuốc bảo vệ thành phẩm trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt (ghi tại cột thứ 5-Tên thương phẩm) được phân loại chi tiết tại cột thứ 4 theo Danh mục tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015.

2. Thông tư này thay thế các Thông tư và Quyết định sau:

a) Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam;

b) Thông tư số 37/2013/TT-BNNPTNT ngày 2/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam;

c) Quyết định số 55/2007/QĐ-BNN ngày 12/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố mã số HS thuốc BVTV xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Cao Đức Phát

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

03/2015/TT-BNNPTNT
Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.