Thông tư số 03/2023/TT-BYT hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập

Thông tư này quy định vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/04/2023.

Số hiệu03/2023/TT-BYT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Y Tế
Người kýĐào Hồng Lan — Bộ trưởng Bộ Y tế
Cập nhật15/06/2026
NgànhY Tế
Ngày ban hành17/02/2023
Ngày áp dụng05/04/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/04/2023.

Đối tượng áp dụng

Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế và các tổ chức cá nhân liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Quy định vị trí việc làm cho từng loại hình tổ chức như Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Bệnh viện đa khoa, Phòng khám đa khoa, v.v.
  • Xác định định mức số lượng người làm việc tối thiểu cho mỗi đơn vị dựa trên dân số và quy mô hoạt động.
  • Định rõ cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong từng đơn vị.
  • Yêu cầu các đơn vị phải có phương án sắp xếp, phân công và chuyển đổi chức danh nghề nghiệp phù hợp với công việc mới trước 31/12/2025.
  • Các đơn vị cần có kế hoạch tuyển dụng, bố trí viên chức để đảm bảo định mức số lượng người làm việc tối thiểu quy định trong Thông tư này trước ngày 31/12/2025.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
  • Đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế cho người dân thông qua việc bố trí nhân lực phù hợp.
  • Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để quản lý và giám sát hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 4 năm 2023.

Các đơn vị phải hoàn thành việc chuyển đổi chức danh nghề nghiệp cho viên chức trước thời hạn nào?

Các đơn vị phải hoàn thành việc chuyển đổi chức danh nghề nghiệp cho viên chức phù hợp với công việc mới trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Nếu có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này, ai là người chịu trách nhiệm giải quyết?

Cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để được hướng dẫn và giải quyết.

Toàn văn

BỘ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/2023/TT-BYT
Ngày 17 tháng 2 năm 2023

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỊ TRÍ VIỆC LÀM, ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC, CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP

Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc các Bộ, ngành và địa phương.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Trung tâm Cấp cứu 115;

đ) Cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm;

e) Cơ sở pháp y, pháp y tâm thần, giám định y khoa;

g) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Các đơn vị nghiên cứu lĩnh vực y tế và các cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng thuộc Bộ, ngành khác;

b) Trong việc giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

4. Các cơ sở y tế thuộc Bộ, ngành khác và cơ sở y tế ngoài công lập có thể căn cứ hướng dẫn tại Thông tư để áp dụng thực hiện cho phù hợp với thực tiễn.

Điều 2. Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp

1. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được xác định theo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Số lượng người làm việc tối thiểu trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác định theo giường bệnh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh theo công suất sử dụng giường bệnh trung bình của 03 năm gần nhất; trong cơ sở thuộc lĩnh vực y tế dự phòng và cơ sở giám định được xác định theo quy mô dân số, điều chỉnh theo tính chất, đặc điểm chuyên môn, khối lượng công việc của mỗi cơ sở và đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội của mỗi địa phương; trong cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định được xác định và điều chỉnh theo số lượng mẫu kiểm nghiệm trung bình năm; trong Trung tâm cấp cứu 115 được xác định theo định mức xe cứu thương của trung tâm.

3. Định mức số lượng người làm việc quy định tại Thông tư này là số lượng người làm việc tối thiểu của đơn vị sự nghiệp y tế công lập cần bố trí nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ y tế và quyền lợi của viên chức, người lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật. Tùy theo khối lượng công việc và khả năng tài chính, các đơn vị sự nghiệp y tế có thể bố trí số lượng người làm việc cao hơn để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, bảo đảm hiệu quả.

4. Định mức số lượng người làm việc quy định tại Thông tư này là căn cứ để các cơ sở y tế xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc hằng năm.

Điều 3. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Vị trí việc làm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Bảng 1: Định mức số lượng người làm việc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo nhóm chức danh và theo từng loại giường bệnh TT Phân loại Tỷ lệ người/giường bệnh của khoa Tỷ lệ người/ giường bệnh chung toàn Bệnh viện Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan 1 Giường bệnh cấp cứu

TT
Phân loại
Tỷ lệ người/giường bệnh của khoa
Tỷ lệ người/ giường bệnh chung toàn Bệnh viện
I
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan
1
Giường bệnh cấp cứu
1.1
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên
1,50
1.2
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II
1,20
1.3
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III
1,0
2
Giường hồi sức tích cực, hồi sức sau mổ, chống độc và sơ sinh
2.1
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên
2,00
2.2
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II
1,50
2.3
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III
1,20
3
Giường bệnh đa khoa, chuyên khoa khác
3.1
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên
0,60
3.2
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II
0,55
3.3
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III
0,50
4
Khoa gây mê hồi sức và phòng mổ
4 người/ bàn mổ
5
Khoa khám bệnh/Phòng khám đa khoa
5.1
Bệnh viện hạng I trở lên
6000 lượt/năm/ 1 người
5.2
Bệnh viện hạng II
5000 lượt/năm/ 1 người
5.3
Bệnh viện hạng III trở xuống và Phòng khám đa khoa khác
4000 lượt/năm/ 1 người
6
Ghế răng
2 người/ghế
7
Máy chạy thận nhân tạo
0,7 người/máy
8
Cận lâm sàng (chẩn đoán, điều trị)
8.1
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên
0,15
8.2
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II
0,10
8.3
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III
0,08
9
Dược và kiểm soát nhiễm khuẩn, môi trường, dinh dưỡng
9.1
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng I trở lên
0,10
9.2
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng II
0,08
9.3
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng III
0,08
II
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung
0,15
III
Nhóm hỗ trợ, phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động)
0,10

* Hệ số điều chỉnh

Số lượng người làm việc (tăng hoặc giảm) = Định mức chung nêu trên x Tỷ lệ % công suất sử dụng giường bệnh trung bình của 03 năm liền kề (tăng hoặc giảm) so với giường kế hoạch được giao;

3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Bảng 2. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

TT
Nhóm vị trí việc làm
Tỷ lệ (%)
I
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan
1
Bác sĩ
20 - 22
2
Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật y
50 - 52
3
Dược, Trang thiết bị y tế
5 - 7
4
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác
1 - 3
II
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung
10 - 15
III
Nhóm hỗ trợ, phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động)
5 - 10

Điều 4. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Vị trí việc làm của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh) thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Định mức số lượng người làm việc của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

Bảng 3. Định mức số lượng người làm việc của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

Chỉ số
Quy mô dân số (triệu người)
≤ 1
> 1 - 1,5
> 1,5 - 2
> 2 - 3
> 3 - 4
> 4
Số lượng người làm việc
130
150
170
190
260
400

* Hệ số điều chỉnh:

- Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hoạt động kiểm dịch y tế quốc tế: Thêm 15 người so với định mức chung của mỗi Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 02 cửa khẩu trở lên thì mỗi cửa khẩu bổ sung thêm 05 người làm việc, mỗi lối mở thêm 03 người làm việc.

- Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các khu công nghiệp, khu kinh tế: Thêm tối thiểu 06 người làm việc cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh.

- Tỉnh miền núi, vùng cao: Định mức số lượng người làm việc Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh được tăng thêm với hệ số 1,3.

3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh

Bảng 4. Cơ cấu viên chức chức danh nghề nghiệp tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

TT
Nhóm vị trí việc làm
Tỷ lệ (%)
I
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan
1
Bác sĩ, Bác sĩ y học dự phòng
20 - 25
2
Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác
35 - 40
3
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác
5 - 15
II
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung
5 - 15
III
Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)
5 - 10

Điều 5. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương

1. Vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc của các khoa, phòng tại Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Trung tâm y tế huyện)

a) Vị trí việc làm của Trung tâm Y tế huyện thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Định mức số lượng người làm việc của Trung tâm Y tế huyện

- Đối với Trung tâm Y tế huyện có giường điều trị nội trú, số lượng người làm việc gồm:

+ Số lượng người làm việc tại các khoa chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh và tại các khoa cận lâm sàng, dược, dinh dưỡng, kiểm soát nhiễm khuẩn của Trung tâm Y tế huyện áp dụng định mức như Bảng 1.

+ Số lượng người làm việc của các khoa chuyên môn thuộc lĩnh vực dự phòng, an toàn thực phẩm, dân số được tính như sau:

Bảng 5. Số lượng người làm việc của các khoa chuyên môn thuộc lĩnh vực dự phòng, an toàn thực phẩm, dân số của Trung tâm Y tế huyện

Chỉ số
Quy mô dân số (người)
≤ 100.000
> 100.000 - 150.000
> 150.000 - 250.000
> 250.000 - 350.000
> 350.000
Số lượng
21
25
30
35
40

- Đối với Trung tâm Y tế huyện không có giường điều trị nội trú, số lượng người làm việc gồm: 

+ Số lượng người làm việc của các khoa chuyên môn thuộc lĩnh vực dự phòng, an toàn thực phẩm, dân số áp dụng định mức theo Bảng 5; 

+ Số lượng người làm việc của phòng khám đa khoa (tại Trung tâm hoặc ở khu vực) được tính theo số lượt khám bệnh, khám sức khỏe: 01 người làm việc cho 4.000 lượt đến 6.000 lượt/năm.

+ Số lượng người làm việc của các phòng chức năng và hỗ trợ phục vụ được tính bằng 50 % tổng số lượng người làm việc của các khoa chuyên môn.

c) Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trung tâm Y tế huyện

Bảng 6. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trung tâm y tế huyện

TT
Nhóm vị trí việc làm
Tỷ lệ (%)
I
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan
1
Bác sĩ, Bác sĩ y học dự phòng
20 - 30
2
Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác
40 - 42
3
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác
3 - 5
II
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung
10 - 15
III
Nhóm hỗ trợ, phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động)
5 - 10

* Hệ số điều chỉnh: 

- Đối với Trung tâm Y tế huyện miền núi, vùng cao: Số lượng người làm việc được tăng thêm với hệ số 1,3.

 - Đối với Trung tâm Y tế vùng biển đảo: Số lượng người làm việc được tăng thêm với hệ số 1,5.

2. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Trạm Y tế xã).

a) Vị trí việc làm của Trạm Y tế xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Định mức số lượng người làm việc của Trạm Y tế xã là 05 người làm việc/Trạm Y tế xã.

* Hệ số điều chỉnh:

- Điều chỉnh theo dân số

+ Đối với Trạm Y tế xã ở vùng I và vùng II trên 6.000 dân, nếu tăng từ 2.000 đến 3.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc;

+ Đối với Trạm Y tế xã ở vùng III trên 5.000 dân, nếu tăng 1.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc.

 - Điều chỉnh theo vùng địa lý:

+ Trạm Y tế vùng II được tăng thêm với hệ số 1,2.

+ Trạm Y tế vùng III được tăng thêm với hệ số 1,3.

c) Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trạm Y tế xã

Bảng 7. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại Trạm Y tế xã

TT
Nhóm vị trí việc làm
1
Bác sĩ/ Y sĩ
2
Hộ sinh
3
Điều dưỡng
4
Các chức danh nghề nghiệp y tế khác: Bác sỹ y học dự phòng, Y tế công cộng, Lương y, Dân số, Dược, Kỹ thuật y, Khúc xạ nhãn khoa và chuyên môn khác.

Điều 6. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm

1. Vị trí việc làm của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm: Định mức tối thiểu cho mỗi cơ sở là 25 người làm việc tương ứng với số lượng 750 mẫu kiểm nghiệm/năm. * Hệ số điều chỉnh: Cứ tăng hoặc giảm 30 mẫu/năm thì tăng hoặc giảm 01 người làm việc.

3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm

Bảng 8. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm

TT
Nhóm vị trí việc làm
Tỷ lệ (%)
I
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan
1
Dược
40 - 60
2
Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác
5 - 10
3
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác
15 - 25
III
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung
15 - 25
IV
Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)
5 - 10

Điều 7. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở pháp y

1. Vị trí việc làm của cơ sở pháp y thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở pháp y

Bảng 9. Số lượng người làm việc của cơ sở pháp y

Chỉ số
Dân số (triệu)
≤ 1
> 1 - 1,5
> 1,5 - 2
> 2 - 3
> 3 - 4
> 4 - 5
> 5 - 6
Số lượng
15
18
22
28
32
36
40

(Riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì số lượng người làm việc của cơ sở pháp y tối thiểu là 55 người).

3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở pháp y

TT
Nhóm vị trí việc làm
Tỷ lệ (%)
I
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan
1
Bác sĩ
30 - 35
2
Dược
5 - 10
3
Kỹ thuật y, điều dưỡng
20 - 30
4
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác
10 - 15
II
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung
20 - 25
III
Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)
5 - 10

Điều 8. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở giám định y khoa

1. Vị trí việc làm của cơ sở giám định y khoa thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này

2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở giám định y khoa

Bảng 11. Số lượng người làm việc của cơ sở giám định y khoa

Bảng 11: Số lượng người làm việc của cơ sở giám định y khoa
Chỉ số
Dân số (triệu)
< 1
> 1 - 1,5
> 1,5 - 2
> 2 - 3
> 3 - 4
> 4 - 5
> 5 - 6
Số lượng
12
15
18
24
30
36
42

3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở giám định y khoa 

TT
Nhóm vị trí việc làm
Tỷ lệ (%)
I
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan
1
Bác sĩ
30 - 35
3
Kỹ thuật y, điều dưỡng
25 - 30
4
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác
10 - 15
II
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung
20 - 25
III
Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)
5 - 10

Điều 9. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của cơ sở pháp y tâm thần

1. Vị trí việc làm của cơ sở pháp y tâm thần thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Định mức số lượng người làm việc của cơ sở pháp y tâm thần:

a) Định mức mỗi cơ sở pháp y tâm thần là 35 người làm việc;

b) Đối với cơ sở có giường bệnh thì số lượng người làm việc tại các khoa chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh và tại các khoa cận lâm sàng, dược, dinh dưỡng, kiểm soát nhiễm khuẩn của cơ sở được áp dụng định mức như Bảng 1.

3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp

Bảng 13. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp tại cơ sở pháp y tâm thần

TT
Nhóm vị trí việc làm
Tỷ lệ (%)
I
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan
1
Bác sĩ
15 - 20
2
Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác
40 - 45
3
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác
5 - 10
II
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung
15 - 20
III
Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả hợp đồng lao động)
15 - 20

Điều 10. Vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm cấp cứu 115

1. Vị trí việc làm của Trung tâm cấp cứu 115 thực hiện theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Định mức số lượng người làm việc của Trung tâm cấp cứu 115:

a) Tối thiểu 15 người/Trung tâm;

b) Trung tâm có từ 2 xe cứu thương trở lên: thêm 6 người/01 xe cứu thương;

c) Trung tâm có bố trí các điểm cấp cứu ngoài trụ sở Trung tâm thì ngoài định mức số lượng người làm việc theo xe cứu thương thì mỗi điểm cấp cứu được bố trí thêm 03 người.

3. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm cấp cứu 115

Bảng 14. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm cấp cứu 115

TT
Nhóm vị trí việc làm
Tỷ lệ (%)
I
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan
1
Bác sĩ, Y sĩ
25 - 30
2
Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế khác
30 - 38
3
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn liên quan khác
1 - 2
II
Nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung
10 - 15
III
Nhóm hỗ trợ phục vụ (gồm cả Hợp đồng lao động)
15 - 25

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 4 năm 2023.

2. Điều khoản chuyển tiếp

a) Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập sử dụng viên chức với chức danh nghề nghiệp không có trong danh mục vị trí việc làm theo loại hình tổ chức quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này phải có phương án sắp xếp, phân công và chuyển đổi chức danh nghề nghiệp cho viên chức phù hợp với công việc mới, hoàn thành trước 31 tháng 12 năm 2025.

b) Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập có số lượng người làm việc chưa đáp ứng đủ định mức tối thiểu quy định tại Thông tư này phải có phương án tuyển dụng, bố trí, sắp xếp viên chức để bảo đảm định mức này, hoàn thành trước 31 tháng 12 năm 2025.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế có trách nhiệm làm đầu mối tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ được giao quản lý nhà nước về y tế, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế và các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để hướng dẫn, giải quyết.

 

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
(Đã ký)
Đào Hồng Lan

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
95/2022/NĐ-CP Nghị định số 95/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế Hết hiệu lực 106/2020/NĐ-CP Nghị định số 106/2020/NĐ-CP vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 76/2025/QĐ-UBND Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Cấp cứu thành phố Đà Nẵng trực thuộc Sở Y tế thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 77/2025/QĐ-UBND Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Công tác xã hội thành phố Đà Nẵng trực thuộc Sở Y tế thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 78/2025/QĐ-UBND Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Pháp y thành phố Đà Nẵng trực thuộc Sở Y tế thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 55/2025/QĐ-UBND Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám định Y khoa- Pháp y tỉnh Tây Ninh trực thuộc Sở Y tế Còn hiệu lực 54/2025/QĐ-UBND Quyết định số 54/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Tây Ninh trực thuộc Sở Y tế Còn hiệu lực 38/2024/QĐ-UBND Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Y tế; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực
03/2023/TT-BYT
Thông tư số 03/2023/TT-BYT hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 6
38/2024/QĐ-UBND Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Quy chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Còn hiệu lực 54/2025/QĐ-UBND Quyết định số 54/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 78/2025/QĐ-UBND Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước Còn hiệu lực 76/2025/QĐ-UBND Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực du lịch thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 77/2025/QĐ-UBND Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030. Còn hiệu lực 55/2025/QĐ-UBND Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.