Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ

Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ, áp dụng cho các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2019/TT-BKHCN.

Số hiệu03/2025/TT-BKHCN
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Người kýNguyễn Mạnh Hùng — Bộ trưởng
Cập nhật22/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành15/05/2025
Ngày áp dụng01/07/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ, áp dụng cho các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2019/TT-BKHCN.

Đối tượng áp dụng

Các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ tại các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

Các điểm cốt lõi

  • Thông tư này là các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ tại các bộ, ngành, địa phương.
  • Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong 12 nhóm cụ thể: chung, quản lý nhiệm vụ khoa học, phát triển công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, năng lượng nguyên tử, bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức thời hạn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thay thế Thông tư số 19/2019/TT-BKHCN.
  • Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp tổ chức quản lý hồ sơ, tài liệu khoa học và công nghệ một cách hiệu quả.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các đơn vị trong quá trình chuyển đổi từ Thông tư cũ sang mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này áp dụng đối với ai?

Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ tại các bộ, ngành, địa phương.

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu được quy định cụ thể như thế nào?

Thông tư này quy định thời hạn lưu trữ cho 12 nhóm hồ sơ, tài liệu cụ thể. Thời hạn không được thấp hơn mức quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Thông tư số 19/2019/TT-BKHCN sẽ như thế nào sau khi Thông tư mới này có hiệu lực?

Thông tư số 19/2019/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành Khoa học và Công nghệ sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Các đơn vị cần thực hiện những gì sau khi Thông tư này có hiệu lực?

Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Toàn văn

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Số: 03/2025/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2025

 

 

THÔNG TƯ

Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ

 

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết khoản 5 Điều 15 Luật Lưu trữ năm 2024 về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ tại các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.

Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ, gồm 12 nhóm hồ sơ, tài liệu sau:

Nhóm 1. Hồ sơ, tài liệu chung;

Nhóm 2. Hồ sơ, tài liệu quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Nhóm 3. Hồ sơ, tài liệu phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Nhóm 4. Hồ sơ, tài liệu sở hữu trí tuệ;

Nhóm 5. Hồ sơ, tài liệu tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

Nhóm 6. Hồ sơ, tài liệu năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân;

Nhóm 7. Hồ sơ, tài liệu bưu chính;

Nhóm 8. Hồ sơ, tài liệu viễn thông;

Nhóm 9. Hồ sơ, tài liệu tần số vô tuyến điện;

Nhóm 10. Hồ sơ, tài liệu công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số;

Nhóm 11. Hồ sơ, tài liệu ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số quốc gia.

Nhóm 12. Hồ sơ, tài liệu giao dịch điện tử;

2. Việc áp dụng các quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này được thực hiện như sau:

a) Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu dùng để xác định thời hạn lưu trữ đối với các nhóm hồ sơ, tài liệu nêu tại khoản 1 Điều này;

b) Mức xác định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức thời hạn lưu trữ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Đối với hồ sơ, tài liệu chưa được quy định tại Thông tư này, cơ quan, tổ chức xác định thời hạn lưu trữ căn cứ vào nhóm hồ sơ, tài liệu có nội dung, tính chất tương tự hoặc theo quy định pháp luật có liên quan.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Thông tư số 19/2019/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ tại các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, VP.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Mạnh Hùng

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

03/2025/TT-BKHCN
Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.