Thông tư số 03/2025/TT-BVHTTDL quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành văn hóa, thể thao và du lịch. Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, và các tổ chức cá nhân liên quan. Thời hạn lưu trữ được quy định cụ thể trong Phụ lục kèm theo.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, đơn vị áp dụng thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành văn hóa, thể thao và du lịch theo Phụ lục kèm theo Thông tư này.
- Mức xác định thời hạn lưu trữ không được thấp hơn mức thời hạn lưu trữ quy định tại Phụ lục.
- Đối với hồ sơ, tài liệu chưa có trong Phụ lục, áp dụng thời hạn tương đương nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng.
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp các cơ quan, đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu một cách khoa học, tránh lãng phí không cần thiết.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc truy cứu thông tin nếu thời hạn lưu trữ quá ngắn hoặc quá dài.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành văn hóa, thể thao và du lịch được quy định như thế nào?
Thời hạn lưu trữ được quy định cụ thể trong Phụ lục kèm theo Thông tư này. Mức thời hạn không được thấp hơn mức quy định tại Phụ lục.
Các cơ quan, đơn vị áp dụng thời hạn lưu trữ như thế nào khi hồ sơ, tài liệu chưa có trong Phụ lục?
Đối với hồ sơ, tài liệu chưa có trong Phụ lục, các cơ quan, tổ chức và cá nhân áp dụng thời hạn tương đương nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này là ai?
Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Văn hóa và Thể thao; Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nếu có vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện, ai sẽ giải quyết?
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Văn phòng Bộ) để xem xét, giải quyết.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
ngành văn hóa, thể thao và du lịch
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
1. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành văn hóa, thể thao và du lịch được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Việc áp dụng các quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu tại Phụ lục kèm theo Thông tư này được thực hiện như sau:
a) Thời hạn lưu trữ dùng để xác định thời hạn lưu trữ cho các hồ sơ, tài liệu ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
b) Mức xác định thời hạn lưu trữ không được thấp hơn mức thời hạn lưu trữ được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
c) Đối với hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức và các cá nhân chưa được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, cơ quan, tổ chức và các cá nhân áp dụng thời hạn lưu trữ tương đương với nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng có trong Phụ lục kèm theo Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan để xác định.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc các sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Văn hóa và Thể thao; Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Văn phòng Bộ) để xem xét, giải quyết./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.